Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao được tổ chức trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa các định mức chi tiêu, đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả và huy động các nguồn lực xã hội hóa cho hoạt động thể dục thể thao tại địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách và các quy định cốt lõi của Quyết định này:

- Phạm vi áp dụng và đối tượng thụ hưởng chế độ

  • Phạm vi áp dụng: Quy định áp dụng đối với các hoạt động thể thao chính thức bao gồm: Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và cấp huyện của từng môn thể thao; hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện; và các giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
  • Đối tượng thụ hưởng: Bao gồm thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức Đại hội thể dục thể thao và hội thi thể thao; thành viên Ban tổ chức cùng các tiểu ban chuyên môn của từng giải đấu; lực lượng trọng tài, giám sát điều hành trận đấu; vận động viên, huấn luyện viên; lực lượng công an, y tế, bảo vệ và nhân viên phục vụ trực tiếp tại các địa điểm thi đấu.

- Các nội dung chi tiêu trong tổ chức giải thi đấu

  • Chi tiền ăn và tiền thưởng dành cho huấn luyện viên, vận động viên.
  • Chi tiền phương tiện đi lại (xe đi và về), tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng tham gia ban tổ chức, trọng tài, giám sát, vận động viên, huấn luyện viên và lực lượng phục vụ.
  • Chi tiền ăn và bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát trận đấu.
  • Chi bồi dưỡng cho cán bộ y tế, lực lượng công an, bảo vệ trật tự và nhân viên phục vụ khác.
  • Chi thuê địa điểm thi đấu, tiền điện, nước phát sinh tại địa điểm tổ chức.
  • Chi phí đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác tổ chức.
  • Chi tổ chức lễ khai mạc, bế mạc, trang trí tuyên truyền trực quan, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài và họp báo giải đấu.
  • Chi in ấn vé, giấy mời, biên bản và báo cáo kết quả thi đấu.
  • Chi chế tác hoặc mua sắm huy chương, cờ lưu niệm, cúp vô địch.
  • Các khoản chi phí hợp pháp khác phát sinh trực tiếp liên quan đến việc tổ chức giải đấu.

- Định mức chi tiền ăn và bồi dưỡng làm nhiệm vụ

  • Chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải:
    • Đối với các giải thi đấu cấp khu vực và cấp tỉnh: Mức chi là 40.000 đồng/người/ngày.
    • Đối với các giải thi đấu cấp huyện: Mức chi là 20.000 đồng/người/ngày.
    • Đối với vận động viên và huấn luyện viên: Chế độ dinh dưỡng được thực hiện theo các quy định hiện hành của địa phương tại thời điểm áp dụng.
  • Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế (theo ngày, buổi hoặc trận) đối với giải cấp tỉnh:
    • Trưởng, phó Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn, thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức: 50.000 đồng/người/ngày.
    • Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 40.000 đồng/người/ngày.
    • Giám sát trọng tài chính: 40.000 đồng/người/buổi.
    • Thư ký giải, các trọng tài khác: 30.000 đồng/người/buổi.
    • Bộ phận y tế trực giải: 25.000 đồng/người/buổi.
    • Lực lượng bảo vệ trật tự, nhân viên phục vụ: 20.000 đồng/người/buổi.
  • Quy định bồi dưỡng riêng đối với môn bóng đá và bóng chuyền (tính theo trận/ngày):
    • Ban tổ chức: 50.000 đồng/người/ngày (áp dụng chung cho cả hai môn).
    • Giám sát trận đấu: 70.000 đồng/người/trận đối với môn bóng đá; 30.000 đồng/người/trận đối với môn bóng chuyền.
    • Trọng tài chính: 70.000 đồng/người/trận đối với môn bóng đá; 30.000 đồng/người/trận đối với môn bóng chuyền.
    • Trọng tài phụ: 20.000 đồng/người/trận (chỉ áp dụng cho môn bóng chuyền).
    • Trọng tài biên và trợ lý trọng tài: 40.000 đồng/người/trận đối với môn bóng đá; 20.000 đồng/người/trận đối với môn bóng chuyền.
    • Thư ký trận đấu: 30.000 đồng/người/trận (áp dụng chung cho cả hai môn).
    • Lực lượng bảo vệ, nhân viên bán vé: 20.000 đồng/người/trận (áp dụng chung cho cả hai môn).
    • Nhân viên phục vụ khác: 25.000 đồng/người/trận (áp dụng chung cho cả hai môn).
  • Đối với các giải thi đấu cấp huyện: Mức chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ được áp dụng bằng 60% so với mức chi tương ứng của giải thi đấu cấp tỉnh.

- Định mức chi cho công tác đồng diễn, diễu hành tại Đại hội TDTT

  • Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thực hiện thanh toán theo hợp đồng kinh tế cụ thể giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân. Mức chi căn cứ theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút.
  • Bồi dưỡng cho đối tượng trực tiếp tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
    • Trong thời gian tập luyện: Cấp tỉnh chi 10.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện chi 5.000 đồng/người/buổi.
    • Trong buổi tổng duyệt: Cấp tỉnh chi 20.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện chi 10.000 đồng/người/buổi.
    • Trong ngày biểu diễn chính thức: Cấp tỉnh chi 30.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện chi 15.000 đồng/người/buổi.
    • Giáo viên quản lý lực lượng: Cấp tỉnh chi 20.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện chi 15.000 đồng/người/buổi.
    • Giáo viên hướng dẫn tập luyện: Cấp tỉnh chi 40.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện chi 20.000 đồng/người/buổi.

- Nguồn kinh phí bảo đảm cho các giải thi đấu

  • Nguồn dự toán ngân sách nhà nước giao hàng năm cho các cơ quan, đơn vị.
  • Nguồn thu hợp pháp từ việc bán vé xem thi đấu tại các giải đấu.
  • Nguồn thu từ công tác tài trợ, quảng cáo thương mại, bán bản quyền phát thanh và truyền hình giải đấu.
  • Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm triển khai: Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan, cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2008/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 19 tháng 5 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CHO CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Bộ Tài chính và Ủy ban Thể dục Thể thao quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thể thao;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chế độ tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, với các nội dung như sau:

I. Phạm vi áp dụng:

1. Phạm vi:

a) Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh;

b) Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện của từng môn thể thao;

c) Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện;

d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật

2. Đối tượng:

a. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao;

b. Thành viên Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu;

c. Trọng tài, giám sát điều hành các trận đấu;

d. Vận động viên, huấn luyện viên;

e. Công an, y tế , bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm thi đấu.

II. Nội dung và mức chi:

1. Nội dung chi:

- chi ăn, chi tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên;

- Chi tiền xe đi về, tiền thuê chổ ở cho các đối tượng quy định tại Điểm 2, Mục I, Điều 1 của Quyết định này;

- Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát;

- Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, Công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác;

- Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu;

- Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;

- Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo;

- Chi in vé, giấy mời, biên bản báo cáo kết quả thi đấu;

- Chi làm huy chương, cờ, cúp;

- Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải.

2. Mức chi:

a.Chi tiền ăn:

- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 2, Mục I, Điều 1 của Quyết định này là:

+ Đối với các giải thi đấu cấp khu vực và tỉnh: 40.000đ/người/ngày;

+ Đối với các giải thi đấu cấp huyện: 20.000đ/người/ngày.

- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao áp dụng ở địa phương.

b. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi hoặc trận:

- Đối với các giải thi đấu cấp tỉnh:

+Trưởng, phó Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn; thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức: 50.000đ/người/ngày;

+ Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 40.000đ/người /ngày;

+ Giám sát trọng tài chính: 40.000đ/người/buổi;

+ Thư ký, trọng tài khác: 30.000đ/người/buổi;

+ Bộ phận y tế: 25.000đ/người/buổi;

+ lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ:

20.000đ/người/buổi.

- Riêng đối với môn bóng đá, bóng chuyền, quy định mức cụ thể như sau:

Đối tượng

Bóng đá

Bóng chuyền

Ban tổ chức

50.000đ/người/ngày

50.000đ/người/ngày

Giám sát trận đấu

70.000đ/người/trận

30.000đ/người/trận

Trọng tài chính

70.000đ/người/trận

30.000đ/người/trận

Trọng tài phụ

-

20.000đ/người/trận

Trọng tài biên và trợ lý

40.000đ/người/trận

20.000đ/người/trận

Thư ký

30.000đ/người/trận

30.000đ/người/trận

Bảo vệ, bán vé

20.000đ/người/trận

20.000đ/người/trận

Phụ vụ khác

25.000đ/người/trận

25.000đ/người/trận

- Đối với các giải thi đấu cấp huyện: Mức chi bằng 60% mức chi tương ứng quy định đối với giải thi đấu cấp tỉnh.

c. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, huyện:

- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 giữa Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính về hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ.

- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:

Đối tượng

Cấp tỉnh

Cấp huyện

- Tập luyện

 

 

 + Tập luyện

10.000đ/người/buổi

5.000đ/ngày/buổi

 + Tổng duyệt

20.000đ/người/buổi

10.000đ/người/buổi

 + Chính thức

30.000đ/người/buổi

15.000đ/người/buổi

- Giáo viên quản lý

20.000đ/người/buổi

15.000đ/người/buổi

- Giáo viên hướng dẫn

40.000đ/người/buổi

20.000đ/người/buổi

d. Các khoản chi khác: Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

III. Nguồn kinh phí:

- Nguồn Ngân sách Nhà nước;

- Nguồn thu bán vé xem thi đấu;

- Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình;

- Nguồn thu khác.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao giám đốc sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện – thị xã tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện – thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về chế độ tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 38/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/05/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Võ Hùng Việt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/05/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2008/QĐ-UBND về chế độ tài chín...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký