Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định về chính sách trợ cấp khó khăn đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nhằm hỗ trợ đời sống cho đội ngũ cán bộ cơ sở trong giai đoạn khó khăn kinh tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cá nhân giữ chức danh cán bộ không chuyên trách hoạt động ở cấp xã (xã, phường, thị trấn) và ở thôn, khu phố chịu ảnh hưởng bởi biến động kinh tế trong giai đoạn từ cuối năm 2008 đến đầu năm 2009.

Mức trợ cấp và thời gian thực hiện

  • Mức trợ cấp: 45.000 đồng/người/tháng.
  • Thời gian hưởng trợ cấp: Từ tháng 10/2008 đến hết tháng 4/2009 (tổng thời gian hỗ trợ là 07 tháng).

Các đối tượng cụ thể được hưởng trợ cấp

Chính sách trợ cấp khó khăn được áp dụng chi tiết cho các nhóm đối tượng sau đây:

  • Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo, Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
  • Cán bộ làm công tác Đảng vụ, Tuyên giáo, Kiểm tra ở các chi bộ xã (đối với những nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã).
  • Phó các tổ chức đoàn thể cấp xã bao gồm: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh.
  • Phó Trưởng Công an (tại những địa phương chưa bố trí lực lượng Công an chính quy) và Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.
  • Cán bộ chuyên môn không chuyên trách cấp xã phụ trách các lĩnh vực: Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; lao động - thương binh và xã hội; tư pháp; văn phòng phụ trách bộ phận "Một cửa"; thủy sản (áp dụng đối với 25 xã, phường, thị trấn trọng điểm nghề cá); dân số - gia đình và trẻ em; thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; đài truyền thanh; quản lý nhà văn hóa; lâm nghiệp (áp dụng đối với các xã có rừng); tin học; tài chính - kế toán (đối với các xã có nguồn thu ngân sách từ 500 triệu đồng trở lên/năm); công an viên chuyên trách ở xã.
  • Cán bộ làm công tác khuyến nông được bố trí theo Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 03/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
  • Nhân viên thú y được bố trí theo Quyết định số 3046/QĐ-UBND ngày 10/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
  • Cán bộ hoạt động ở thôn, khu phố bao gồm: Bí thư Chi bộ thôn, khu phố; Trưởng thôn, khu phố; Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn, khu phố; Phó Trưởng thôn, khu phố; công an viên hoạt động tại thôn.

Nguyên tắc áp dụng và các trường hợp loại trừ

  • Trường hợp không được hưởng: Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã khi thực hiện kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã hoặc ở thôn, khu phố thì không thuộc đối tượng được hưởng khoản trợ cấp khó khăn này.
  • Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh: Cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác nhau thì chỉ được hưởng một lần mức trợ cấp khó khăn duy nhất (45.000 đồng/người/tháng), không được cộng dồn theo số lượng chức danh kiêm nhiệm.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 38/2009/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 24 tháng 6 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, KHU PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông báo số 729-TB/TU ngày 04/5/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nội dung cuộc họp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tháng 4/2009 và Công văn số 287/HĐND-CTHĐ ngày 25/5/2009 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 780/TTr-NV ngày 11/6/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Thực hiện trợ cấp khó khăn với mức 45.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố từ tháng 10/2008 đến tháng 4/2009 (7 tháng). Đối tượng cụ thể như sau:

1. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo, Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

2. Cán bộ làm công tác Đảng vụ, Tuyên giáo, Kiểm tra ở các chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã); Phó các Đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); Phó chỉ huy Trưởng Quân sự.

3. Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội; cán bộ tư pháp; cán bộ văn phòng phụ trách bộ phận "Một cửa"; cán bộ phụ trách thủy sản (đối với 25 xã, phường, thị trấn trọng điểm nghề cá); cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; cán bộ phụ trách đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn hóa; cán bộ phụ trách lâm nghiệp (đối với các xã có rừng); cán bộ tin học; cán bộ tài chính - kế toán (đối với những xã có nguồn thu từ 500 triệu đồng trở lên/năm); công an viên chuyên trách ở xã.

4. Cán bộ làm công tác khuyến nông được bố trí theo Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 03/8/2007 của UBND tỉnh; nhân viên thú y được bố trí theo Quyết định số 3046/QĐ-UBND ngày 10/11/2008 của UBND tỉnh.

5. Bí thư Chi bộ thôn, khu phố; Trưởng thôn, khu phố; Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn, khu phố; Phó Trưởng thôn, khu phố; công an viên ở thôn.

Điều 2.

1. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp khó khăn theo Quyết định này.

2. Cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách khác thì chỉ được hưởng một lần mức trợ cấp khó khăn theo quy định tại Điều 1, Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2009/QĐ-UBND trợ cấp khó khăn đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 38/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/06/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/07/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2009/QĐ-UBND trợ cấp khó khăn đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký