Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách tại Kiên Giang

Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND quy định về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá dịch vụ bến bãi thống nhất, đảm bảo quyền lợi của các đơn vị vận tải và chuẩn hóa hoạt động quản lý bến xe trên địa bàn tỉnh.

- Quy định về mức giá và đối tượng áp dụng dịch vụ bến xe

Quyết định đưa ra các nguyên tắc cụ thể đối với việc áp dụng và thu phí dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách như sau:

  • Phân loại bến xe áp dụng: Mức giá dịch vụ áp dụng đối với các bến xe đạt quy chuẩn từ loại 1 đến loại 6 theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.
  • Giới hạn mức thu: Các đơn vị khai thác bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm thực hiện thu phí theo đúng biểu mức ban hành kèm theo Quyết định này. Nghiêm cấm các đơn vị tự ý thu vượt quá mức giá quy định.
  • Quản lý chứng từ: Việc phát hành, quản lý và sử dụng biên lai, chứng từ thu tiền dịch vụ bến xe phải thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng

Để đảm bảo việc thực hiện thu phí bến xe được minh bạch và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:

  • Cơ quan chủ trì kiểm tra: Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm phối hợp, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu và nộp tiền dịch vụ xe ra, vào bến của các đơn vị khai thác theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quy định về hiệu lực pháp lý và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:

  • Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2011/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 324/TTr-SGTVT ngày 21 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (có biểu mức kèm theo).

1. Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách áp dụng đối với bến xe đạt quy chuẩn từ loại 1 đến loại 6 theo quy định tại Thông tư 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.

2. Các đơn vị khai thác bến xe ô tô khách không được thu quá mức giá quy định tại Quyết định này.

3. Biên lai, chứng từ thu tiền thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh kiểm tra việc thu, nộp tiền dịch vụ theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

MỨC GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu bao gồm thuế GTGT

Bến xe Loại 1

Bến xe Loại 2

Bến xe Loại 3

Bến xe Loại 4

Bến xe Loại 5

Bến xe Loại 6

1

Xe chạy tuyến cố định

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Cự ly vận chuyển dưới 50km

Đồng/ghế.lượt

2.000

2.000

2.000

1.800

1.800

1.800

1.2

Cự ly vận chuyển từ 50km đến dưới 100km

Đồng/ghế.lượt

3.000

2.800

2.600

2.200

2.100

2.000

1.3

Cự ly vận chuyển từ 100km đến dưới 300km

Đồng/ghế.lượt

3.200

3.000

2.800

2.400

2.200

2.100

1.4

Cự ly vận chuyển từ 300km trở lên

Đồng/ghế.lượt

3.400

3.200

3.000

2.600

0

0

1.5

Xe buýt

Đồng/ngày.xe

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

2

Các loại xe khác vào bến đón trả khách hoặc lên xuống hàng hóa

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Xe trung chuyển (từ 09 ghế trở xuống)

Đồng/ngày.xe

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

2.2

Xe ô tô khách dưới 08 ghế; xe ô tô tải dưới 01 tấn

Đồng/xe.lượt

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

2.3

Xe ô tô khách từ 08 đến 16 ghế; xe ô tô tải từ 01 tấn đến dưới 2,5 tấn

Đồng/xe.lượt

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

8.000

2.4

Xe ô tô khách từ 17 đến 29 ghế; xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến dưới 3,5 tấn

Đồng/xe.lượt

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

12.000

2.5

Xe ô tô khách từ 30 ghế trở lên; xe ô tô tải từ 3,5 tấn đến dưới 05 tấn

Đồng/xe.lượt

15.000

15.000

15.000

15.000

15.000

15.000

2.6

Xe ô tô tải từ 05 tấn trở lên

Đồng/xe.lượt

25.000

25.000

25.000

25.000

25.000

25.000

2.7

Xe chở khách tham quan, du lịch

Đồng/xe.lượt

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

2.8

Xe mô tô 2, 3 bánh chở hàng (hoặc các loại xe tương tự)

Đồng/xe.lượt

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn do tỉnh Kiên Giang ban hành

Số hiệu: 38/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/12/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Lê Văn Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2011
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2011/QĐ-UBND về mức giá dịch vụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký