Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 38/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Các chế độ về thu, nộp và quản lý phí được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

1. Đối tượng chịu phí và đối tượng miễn thu phí

Văn bản quy định rõ phạm vi đối tượng áp dụng và các trường hợp được miễn nộp phí sử dụng đường bộ bao gồm:

  • Đối tượng chịu phí: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh và xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô).
  • Trường hợp miễn thu phí:
    • Xe mô tô thuộc sở hữu của lực lượng công an và quốc phòng.
    • Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
  • Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí.

2. Mức thu phí sử dụng đường bộ

Mức thu phí được ấn định theo loại dung tích xy lanh và loại phương tiện như sau:

  • Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/năm/xe.
  • Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 110.000 đồng/năm/xe.
  • Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: 2.160.000 đồng/năm/xe.

3. Phương thức thu, kê khai và thời hạn nộp phí

Việc thu phí được phân cấp cho chính quyền địa phương cơ sở và thực hiện theo các quy định về thời gian kê khai cụ thể:

  • Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) chịu trách nhiệm thu phí đối với chủ phương tiện trên địa bàn. UBND cấp xã chỉ đạo các ấp, khu phố hướng dẫn người dân thực hiện kê khai.
  • Quy định kê khai và nộp phí đối với phương tiện:
    • Đối với xe phát sinh trước ngày 01/01/2013: Thực hiện khai và nộp phí cho cả năm 2013. Riêng trong năm 2013, thời hạn khai nộp chậm nhất là ngày 30/11/2013 (áp dụng cho xe phát sinh trước 01/01/2013 và xe phát sinh từ 01/01/2013 đến 30/6/2013).
    • Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi:
      • Phát sinh từ 01/01 đến 30/6 hàng năm: Khai và nộp phí với mức thu bằng 1/2 mức thu năm; thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/7.
      • Phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm: Thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí cho thời gian còn lại của năm phát sinh.
  • Chứng từ thu phí: Cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp. Cục Thuế tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm in, phát hành và hướng dẫn quản lý, sử dụng biên lai thu phí theo quy định pháp luật.

4. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được

Số tiền phí thu được được trích lại một phần để phục vụ công tác thu và chuyển phần còn lại vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh:

  • Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu:
    • Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được.
    • Ủy ban nhân dân các xã được để lại 20% số phí thu được.
    • Khoản tiền giữ lại dùng để trang trải chi phí tổ chức thu phí theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
  • Nộp Quỹ bảo trì đường bộ: Số tiền còn lại sau khi trừ tỷ lệ giữ lại phải được cơ quan thu phí nộp hàng tuần vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Tiền Giang mở tại Kho bạc Nhà nước.

5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phí. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm về biên lai thu phí. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 23 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 08 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 48/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 20/TTr-STC ngày 16 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Đối tượng chịu thu phí: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.

2. Các trường hợp miễn thu phí:

a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng;

b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

3. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại Khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ.

4. Mức thu phí:

a) Xe mô tô loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/năm/xe mô tô;

b) Xe mô tô loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 : 110.000 đồng/năm/xe mô tô;

c) Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: 2.160.000 đồng/năm/xe.

5. Phương thức thu, nộp phí:

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cho ấp, khu phố hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo quy định.

c) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:

- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013.

- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.

+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

- Riêng năm 2013, đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 và từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013: Thời điểm khai, nộp phí chậm nhất là ngày 30/11/2013.

d) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định.

đ) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Quản lý và sử dụng phí:

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

b) Số tiền còn lại, cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Tiền Giang mở tại Kho bạc Nhà nước và sử dụng theo quy định của pháp luật.

7. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh hướng dẫn việc quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo quy định.

Cục Thuế tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm in, phát hành, hướng dẫn quản lý và sử dụng Biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Kim Mai

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 38/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 38/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/10/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Trần Kim Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/11/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 38/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký