Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 30/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:

- Đối tượng chịu phí và các trường hợp miễn phí
  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.
  • Trường hợp được miễn thu phí:
    • Xe mô tô thuộc sở hữu của lực lượng công an và lực lượng quốc phòng.
    • Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
- Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)
  • Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
  • Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 110.000 đồng/năm.
  • Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: Mức thu là 2.160.000 đồng/năm.
- Phương thức khai, nộp phí và cơ quan thu phí
  • Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) là cơ quan trực tiếp tổ chức thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn quản lý.
  • Địa điểm khai nộp: Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 06 tháng trở lên.
  • Quy trình thực hiện: UBND cấp xã chỉ đạo Ban nhân dân ấp, khóm, Tổ dân phố hướng dẫn người dân kê khai phí sử dụng đường bộ theo mẫu quy định (Mẫu số 02TKNB ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC).
  • Thời hạn và mức nộp cụ thể theo thời điểm phát sinh phương tiện:
    • Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013: Thực hiện khai và nộp phí cho cả năm 2013 với mức thu trọn 12 tháng.
    • Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi:
      • Phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm: Chủ xe khai và nộp phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/7 hàng năm (riêng năm 2013 thời hạn chậm nhất là ngày 15/10/2013).
      • Phát sinh từ ngày 01/07 đến 31/12 hàng năm: Chủ xe thực hiện khai và nộp phí vào tháng 1 của năm tiếp theo (chậm nhất là ngày 31/1) và được miễn nộp phí cho thời gian còn lại của năm phát sinh.
  • Chứng từ thu phí: Khi thu phí, UBND cấp xã phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp theo đúng quy định về in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí ngân sách nhà nước (Thông tư số 153/2012/TT-BTC).
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được
  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí:
    • UBND phường và thị trấn được trích giữ lại 10% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu.
    • UBND xã được trích giữ lại 20% tổng số tiền phí thu được để phục vụ hoạt động thu phí.
  • Nộp ngân sách và sử dụng: Toàn bộ số tiền phí còn lại sau khi trích nộp phải được chuyển nộp hàng tuần vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Trà Vinh mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
  • Trách nhiệm của UBND cấp xã:
    • Trực tiếp tổ chức thu, nộp, kê khai và quyết toán phí theo đúng quy định pháp luật.
    • Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở làm việc và các địa điểm công cộng phù hợp.
    • Lập hồ sơ quản lý, theo dõi chặt chẽ số lượng phương tiện mô tô trên địa bàn.
    • Mở sổ sách kế toán để hạch toán, thống kê tiền phí thu được theo quy định hiện hành.
  • Trách nhiệm của UBND cấp huyện: Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Công an tỉnh và các ban ngành liên quan để tuyên truyền, phổ biến chính sách; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra công tác thu phí trên địa bàn huyện, thành phố.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Trà Vinh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2013/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 17 tháng 9 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 9 Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân có xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định.

2. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (ngàn đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

110

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160

3. Trường hợp miễn thu phí

a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

4. Phương thức thu, nộp phí

a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban nhân dân ấp, khóm, Tổ dân phố hướng dẫn chủ phương tiện khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo mẫu số 02TKNB - Phụ lục số 04 Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và tổ chức thu phí.

c) Chủ phương tiện có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 06 tháng trở lên ở xã, phường, thị trấn nào thì thực hiện khai nộp phí tại xã, phường, thị trấn đó, cụ thể:

- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.

- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7. Riêng năm 2013 thời điểm khai nộp phí chậm nhất là 15/10/2013.

Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

d) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

5. Quản lý và sử dụng phí

a) UBND phường, thị trấn được trích để lại 10%, UBND xã được trích để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.

b) Số tiền còn lại phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh mở tại Kho bạc Nhà nước và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ, Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

a) UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

- Tổ chức thu, nộp, kê khai, quyết toán phí theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí;

- Thông báo, niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở và các địa điểm phù hợp;

- Lập hồ sơ theo dõi phương tiện mô tô trên địa bàn;

- Mở sổ sách kế toán để hạch toán, thống kê theo đúng quy định hiện hành.

b) UBND các huyện, thành phố phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Cục Thuế Trà Vinh, Kho bạc Nhà nước Trà Vinh, Công an tỉnh và các ngành phổ biến, tuyên truyền các nội dung liên quan đến phí sử dụng đường bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đồng Văn Lâm

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 30/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/09/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Đồng Văn Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/09/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 30/2013/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký