Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 389/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang vào năm 2022 nhằm công bố Danh mục báo cáo công tác định kỳ thuộc ngành Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa, thống nhất và nâng cao hiệu quả công tác báo cáo định kỳ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nội vụ tại địa phương.

Nội dung chi tiết và các điều khoản cốt lõi

Quyết định quy định rõ ràng các nội dung và trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan thông qua các điều khoản cụ thể sau:

  • Công bố Danh mục báo cáo định kỳ ngành Nội vụ (Điều 1): Ban hành kèm theo Quyết định này là Danh mục chi tiết các báo cáo công tác định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Danh mục này là cơ sở pháp lý để các cơ quan, đơn vị thực hiện việc tổng hợp, xây dựng và gửi báo cáo đúng thời hạn, đúng nội dung quy định.
  • Hiệu lực thi hành của Quyết định (Điều 2): Quyết định 389/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3): Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
    • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
    • Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang.
    • Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc đối tượng phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
    • Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Việc ban hành Quyết định 389/QĐ-UBND giúp tối ưu hóa quy trình hành chính, giảm thiểu sự chồng chéo trong công tác báo cáo định kỳ của ngành Nội vụ tại Tuyên Quang. Đồng thời, văn bản này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị trực thuộc, góp phần thúc đẩy cải cách hành chính công tại địa phương.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 389/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 29 tháng 6 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ NGÀNH NỘI VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ;

Căn cứ Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 198/TTr-SNV ngày 24 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Danh mục báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có Danh mục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc đối tượng thực hiện chế độ báo cáo; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo Tuyên Quang;
- Như Điều 3;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- TP, PTP, CV P. Nội chính;
- P. THCB-KSTTHC (Nhung);
- Lưu: VT, NC (Thg).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Tuấn

 

DANH MỤC

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ NGÀNH NỘI VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số: 389/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

STT

Tên báo cáo

Đối tượng thực hiện báo cáo

Tần suất thực hiện báo cáo

Cơ quan nhận báo cáo/thời hạn gửi báo cáo

Văn bản QPPL quy định chế độ báo cáo

Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố

Đối với UBND xã, phường, thị trấn

I

Lĩnh vực tổ chức bộ máy và biên chế

1

1

Báo cáo về vị trí việc làm và biên chế công chức

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố.

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 10/01 năm liền kề năm báo cáo)

 

Thực hiện theo Điều 5 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BNV ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ.

2

2

Báo cáo về vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

Cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc); đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố.

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 10/01 năm liền kề năm báo cáo

 

II

Lĩnh vực công chức, viên chức

3

1

Báo cáo số lượng, chất lượng và tiền lương của cán bộ, công chức

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; các cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố.

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 30/01 năm liền kề năm báo cáo)

 

Thực hiện theo Điều 6 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BNV ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ

4

2

Báo cáo số lượng, chất lượng và tiền lương của viên chức

Cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc); đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; Hội cấp tỉnh (đối với Hội được giao số lượng người làm việc); UBND huyện, thành phố.

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 30/01 năm liền kề năm báo cáo)

 

5

3

Báo cáo kết quả nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn hằng năm (bao gồm cả trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và nâng bậc lương trước thời hạn trong trường hợp đã có thông báo nghỉ hưu)

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; Hội cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 15/10 hằng năm)

 

Thực hiện theo Điều 8 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

6

4

Báo cáo cán bộ, công chức, viên chức, lãnh đạo quản lý doanh nghiệp nghỉ hưu đúng tuổi (đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo phân cấp)

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; Hội cấp tỉnh; doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; UBND huyện, thành phố.

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 01/11 hằng năm)

 

Thực hiện theo Điều 12 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 5 (Mẫu đề cương báo cáo; Biểu số 001/CCVC) kèm theo Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

III

Lĩnh vực chính quyền địa phương

7

1

Báo cáo về lĩnh vực chính quyền địa phương

UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn.

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Ngày 17/12 năm báo cáo)

UBND cấp huyện (Ngày 16/12 năm báo cáo)

Thực hiện theo Điều 4 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT- BNV ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ

IV

Lĩnh vực cải cách hành chính

8

1

Báo cáo công tác cải cách hành chính hằng quý (quý I, quý II, quý III, quý IV

Cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn.

Hằng quý

Sở Nội vụ (Ngày 17 của tháng cuối quý)

UBND cấp huyện (Ngày 16 của tháng cuối quý)

Thực hiện theo Điều 4 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT- BNV ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ

9

2

Báo cáo công tác cải cách hành chính 6 tháng

6 tháng

Sở Nội vụ (Ngày 17/6 hằng năm)

UBND cấp huyện (Ngày 16/6 hằng năm)

10

3

Báo cáo công tác cải cách hành chính năm

Hằng năm

Sở Nội vụ (Ngày 17/12 hằng năm)

UBND cấp huyện (Ngày 16/12 hằng năm)

V

Lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

11

1

Báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; Hội cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn.

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 15/01 của năm liền kề năm báo cáo)

 

Thực hiện theo Điều 9 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/ QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 2 (các Biểu số: 001/ĐTBD, 002/ĐTBD, 003/ĐTBD) kèm theo Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

VI

Lĩnh vực đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

12

1

Báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; Hội cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn.

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 31/01 năm liền kề năm báo cáo)

UBND cấp huyện (Trước ngày 30/01 năm liền kề năm báo cáo)

Thực hiện theo Điều 11 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 4 (các Biểu số 001/ĐGXL và 002/ĐGXL) kèm theo Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

VII

Lĩnh vực quản lý hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ

13

1

Báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ ở địa phương

Quỹ xã hội cấp tỉnh; Quỹ từ thiện cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 20/12 hằng năm)

 

Thực hiện theo Điều 7 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BNV ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ

14

2

Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các hội ở địa phương

Hội cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 20/12 hằng năm)

 

Thực hiện theo Điều 7 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BNV ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ

VIII

Lĩnh vực công tác thanh niên

15

1

Báo cáo về công tác thanh niên

Cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có trách nhiệm báo cáo về công tác thanh niên

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Ngày 17/12 hằng năm)

UBND cấp huyện (Ngày 16/12 hằng năm)

Thực hiện theo Điều 4 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BNV ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ

IX

Lĩnh vực khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

16

1

Báo cáo kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; Hội cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố.

01 lần/năm

Sở Nội vụ (Trước ngày 30/01 của năm liền kề năm báo cáo)

 

Thực hiện theo Điều 10 Quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 3 (Biểu số 001/XLKL) kèm theo Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

X

Chế độ thông tin, báo cáo ngành Nội vụ

17

1

Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm ngành Nội vụ

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; các cơ quan chuyên môn, cơ quan QLNN thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; Hội cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn.

6 tháng

Sở Nội vụ (Ngày 17/6 hằng năm)

UBND cấp huyện (Ngày 16/6 hằng năm)

Thực hiện theo Điều 4 Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 30/5/2022 của UBND tỉnh Tuyên Quang và Phụ lục số 1 kèm theo Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

18

2

Báo cáo kết quả tổng kết công tác năm, năm và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm (liền kề) của ngành Nội vụ

Hằng năm

Sở Nội vụ (Ngày 17/12 hằng năm)

UBND cấp huyện (Ngày 16/12 hằng năm)

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 389/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 389/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/06/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/06/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 389/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký