Tóm tắt Quyết định 39/2007/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà Cổ Chiên
Quyết định 39/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu phí, các đối tượng được miễn thu phí, công tác quản lý sử dụng nguồn thu và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức vận hành bến phà Cổ Chiên.
- Biểu mức thu phí qua phà Cổ Chiên đối với từng loại phương tiện
Mức phí qua phà được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng, phương tiện giao thông đường bộ và tải trọng xe như sau:
- Người đi xe đạp: 1.000 đồng/lượt.
- Người đi xe gắn máy: 4.000 đồng/lượt.
- Xe ba gác, xe lôi đạp: 4.000 đồng/lượt.
- Xe lôi máy, xe lam: 8.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 đến 5 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 6 đến 7 chỗ ngồi: 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 8 đến 9 chỗ ngồi: 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 10 đến 12 chỗ ngồi: 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 13 chỗ đến 16 chỗ ngồi: 40.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 17 chỗ đến 20 chỗ ngồi: 45.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 21 chỗ đến 25 chỗ ngồi: 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 26 chỗ đến 30 chỗ ngồi: 55.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 31 chỗ đến 35 chỗ ngồi: 60.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 36 chỗ đến 40 chỗ ngồi: 65.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 41 chỗ đến 45 chỗ ngồi: 70.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 46 chỗ ngồi trở lên: 75.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải từ 1 tấn trở lại, máy cày: 30.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 1 tấn đến 2 tấn: 35.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có rơ-moóc: 40.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 3 tấn đến 4 tấn: 45.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 4 tấn đến 5 tấn: 50.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 6 tấn: 55.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 6 tấn đến 7 tấn: 60.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 7 tấn đến 8 tấn: 65.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 8 tấn đến 9 tấn: 70.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 9 tấn đến 10 tấn: 75.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 13 tấn: 80.000 đồng/lượt.
- Xe có trọng tải trên 13 tấn, xe lu bồi: 100.000 đồng/lượt.
- Thuê bao phà: 350.000 đồng/lượt.
- Vé tháng dành cho cán bộ, công nhân viên: 25.000 đồng/tháng.
- Các đối tượng được miễn thu phí qua phà
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, quyết định quy định miễn thu phí đối với các đối tượng sau:
- Người đi bộ.
- Học sinh.
- Thương binh.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Toàn bộ hoạt động quản lý, chứng từ thu và sử dụng nguồn phí thu được từ phà Cổ Chiên phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định, chế độ hiện hành của Nhà nước về quản lý và sử dụng phí qua phà.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan chức năng và cá nhân có liên quan để đảm bảo việc thi hành được đồng bộ:
- Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải và Giám đốc Xí nghiệp Phà Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này.
- Các chức danh và đơn vị có trách nhiệm căn cứ Quyết định để thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Xí nghiệp Phà, Bến trưởng Bến phà Cổ Chiên và các đối tượng tham gia giao thông qua phà.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 39/2007/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 01 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHÍ QUA PHÀ CỔ CHIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ vào Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp lần thứ 9 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII;
Căn cứ Quyết định số 2602/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 08 năm 2007 của Bộ Giao thông Vận tải về việc bàn giao quản lý và khai thác Bến phà Cổ Chiên - Quốc lộ 60 tỉnh Bến Tre;
Căn cứ Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 18 tháng 09 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bàn giao cho Xí nghiệp Phà Bến Tre quản lý và khai thác Bến phà Cổ Chiên - quốc lộ 60;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2730 /TTr-STC ngày 26 tháng 09 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Quy định phí qua phà Cổ Chiên cụ thể cho từng đối tượng như sau:
1.Mức phí :
- Người đi xe đạp: 1.000 đ
- Người đi xe gắn máy: 4.000 đ
- Xe ba gác, xe lôi đạp: 4.000 đ
- Xe lôi máy, xe lam: 8.000 đ
- Xe ô tô 4-5 chỗ ngồi: 20.000 đ
- Xe ô tô 6-7 chỗ ngồi: 25.000 đ
- Xe ô tô 8-9 chỗ ngồi: 30.000 đ
- Xe ô tô 10-12 chỗ ngồi: 35.000 đ
- Xe ô tô từ 13 chỗ - 16 chỗ ngồi: 40.000 đ
- Xe ô tô từ 17 chỗ - 20 chỗ ngồi: 45.000 đ
- Xe ô tô từ 21 chỗ - 25 chỗ ngồi: 50.000 đ
- Xe ô tô từ 26 chỗ - 30 chỗ ngồi: 55.000 đ
- Xe ô tô từ 31 chỗ - 35 chỗ ngồi: 60.000 đ
- Xe ô tô từ 36 chỗ - 40 chỗ ngồi: 65.000 đ
- Xe ô tô từ 41 chỗ - 45 chỗ ngồi: 70.000 đ
- Xe ô tô từ 46 chỗ trở lên: 75.000 đ
- Xe có trọng tải từ 1 tấn trở lại, máy cày: 30.000 đ
- Xe có trọng tải trên 1 tấn đến 2 tấn: 35.000 đ
- Xe có trọng tải trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có rơmoc: 40.000 đ
- Xe có trọng tải trên 3 tấn đến 4 tấn: 45.000 đ
- Xe có trọng tải trên 4 tấn đến 5 tấn: 50.000 đ
- Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 6 tấn: 55.000 đ
- Xe có trọng tải trên 6 tấn đến 7 tấn: 60.000 đ
- Xe có trọng tải trên 7 tấn đến 8 tấn: 65.000 đ
- Xe có trọng tải trên 8 tấn đến 9 tấn: 70.000 đ
- Xe có trọng tải trên 9 tấn đến 10 tấn: 75.000 đ
- Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 13 tấn: 80.000 đ
- Xe có trọng tải trên 13 tấn, lu bồi :100.000 đ
- Thuê bao phà :350.000 đ
- Vé tháng cho cán bộ, công nhân viên: 25.000 đ
2. Đối tượng miễn thu phí :
- Người đi bộ;
- Học sinh, thương binh.
Điều 2. Việc quản lý và sử dụng phí qua phà Cổ Chiên thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Xí nghiệp Phà Bến Tre tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Xí nghiệp Phà, Bến trưởng Bến phà Cổ Chiên và các đối tượng qua phà căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND về việc các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp lần thứ 9 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 1 Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về phí qua các phà trực thuộc Xí nghiệp phà Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2008 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành trong lĩnh vực phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về phí qua các phà trực thuộc Xí nghiệp phà Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2008 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành trong lĩnh vực phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 20/2008/QĐ-UBND về phí qua các phà trực thuộc Xí nghiệp phà Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 2185/QĐ-UBND năm 2008 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành trong lĩnh vực phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND về việc các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp lần thứ 9 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành