Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, nhằm thiết lập biểu giá nước sạch chi tiết áp dụng cho từng nhóm đối tượng sử dụng cụ thể trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm toàn bộ địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước của các đơn vị cung cấp nước trên địa bàn tỉnh.
Biểu giá cung cấp nước máy chi tiết
Biểu giá nước máy được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng sử dụng như sau (giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt):
- Đối với hộ dân cư (tính theo mức tiêu thụ lũy tiến hàng tháng):
- Mức tiêu thụ từ 0m3 đến 10m3: 4.800 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ trên 10m3 đến 20m3: 6.500 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ trên 20m3 đến 30m3: 7.800 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ trên 30m3: 9.500 đồng/m3.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đoàn thể: Áp dụng mức giá 7.800 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng.
- Đơn vị sản xuất vật chất:
- Trường hợp bán trực tiếp: Áp dụng mức giá 8.100 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng.
- Trường hợp bán qua đồng hồ tổng: Áp dụng mức giá 7.250 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng.
- Đơn vị kinh doanh - dịch vụ: Áp dụng mức giá 16.500 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng.
- Giá thỏa thuận theo dự án (đối với nước thô): Áp dụng mức giá 3.700 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng.
Phân loại chi tiết các đối tượng sử dụng nước
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc áp giá, Quyết định phân loại cụ thể các đối tượng sử dụng nước như sau:
- Nước sinh hoạt của các hộ dân cư (nước sinh hoạt tư gia):
- Áp dụng cho các hộ dân sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, tương ứng với từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước.
- Áp dụng cho các đối tượng sử dụng đồng hồ phụ qua đồng hồ chính, với điều kiện đã được đơn vị cấp nước chấp thuận đủ điều kiện là hộ phụ.
- Đối với người lao động, học sinh, sinh viên đang ở trong phòng trọ, nhà cho thuê: Yêu cầu phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác hợp lệ, đồng thời phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 12 tháng trở lên. Định mức tiêu thụ được tính bằng 1/4 tiêu chuẩn của hộ chính cho mỗi người, với mức giá tính theo lũy tiến tăng dần tương ứng.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đoàn thể: Bao gồm các đơn vị lực lượng vũ trang, Công an; bệnh viện, trường học; các cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo; và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khác.
- Đơn vị sản xuất vật chất: Bao gồm các khu công nghiệp, khu chế xuất; các cơ sở, đơn vị sản xuất, chế biến, gia công; các cơ sở chăn nuôi, cơ sở xử lý chất thải, lò thiêu; và nguồn nước phục vụ cho các công trình xây dựng.
- Kinh doanh, dịch vụ: Bao gồm các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cơ sở kinh doanh ăn uống, giải khát; các cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, các khu vui chơi giải trí; các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; dịch vụ cấp nước cho tàu thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe; các cơ quan kinh doanh, dịch vụ điện, bưu chính viễn thông, ngân hàng; các nhà máy, cơ sở sản xuất nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát.
- Đối tượng khác: Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai được phép áp dụng giá nước trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp cấp nước với khách hàng theo từng đối tượng dự án đầu tư cụ thể.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 2144/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt phương án giá nước sạch năm 2009 và Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy định giá cung cấp nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Tổng Giám đốc Tổng Công ty Phát triển Khu công nghiệp; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2011/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 20 tháng 6 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CUNG CẤP NƯỚC MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai tại Công văn số 532/XDCN ngày 10 tháng 6 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
| Đối tượng sử dụng | Khối lượng nước sử dụng 01 tháng | Đơn giá bán (đồng/m3) |
| Các hộ dân cư | Từ 0m3 đến 10m3 | 4.800 |
| Từ trên 10m3 đến 20m3 | 6.500 | |
| Từ trên 20m3 đến 30m3 | 7.800 | |
| Trên 30m3 | 9.500 | |
| Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đoàn thể | Theo thực tế sử dụng | 7.800 |
| Đơn vị sản xuất vật chất | Bán trực tiếp (theo thực tế sử dụng) | 8.100 |
| Bán qua đồng hồ tổng (theo thực tế sử dụng) | 7.250 | |
| Đơn vị kinh doanh - dịch vụ | Theo thực tế sử dụng | 16.500 |
| Giá thỏa thuận theo dự án (nước thô) | Theo thực tế sử dụng | 3.700 |
Giá trên chưa có thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 2. Đối tượng sử dụng nước
1. Nước sinh hoạt của các hộ dân cư (nước sinh hoạt tư gia)
a) Các hộ dân sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước.
b) Các đối tượng sử dụng đồng hồ phụ qua đồng hồ chính đã được đơn vị cấp nước chấp thuận đủ điều kiện là hộ phụ.
c) Người lao động, học sinh, sinh viên đang ở trong phòng trọ, nhà cho thuê với điều kiện phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác hợp lệ và phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 12 tháng trở lên. Mỗi người được hưởng tiêu chuẩn bằng ¼ hộ chính, giá tính theo mức sử dụng lũy tiến tăng dần tương ứng.
2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các đoàn thể
Bao gồm:
- Các đơn vị lực lượng vũ trang, Công an.
- Bệnh viện, trường học.
- Các cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo.
- Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.
3. Đơn vị sản xuất vật chất
Bao gồm:
- Các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Các cơ sở, đơn vị sản xuất, chế biến, gia công.
- Các cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu.
- Nước phục vụ cho công trình xây dựng.
4. Kinh doanh, dịch vụ
Bao gồm:
- Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát.
- Các cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, các khu vui chơi giải trí.
- Các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại.
- Đổ nước cho tàu thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe.
- Các cơ quan kinh doanh, dịch vụ: Điện, bưu chính viễn thông, ngân hàng.
- Các nhà máy, cơ sở nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát.
5. Đối tượng khác
Ngoài 04 đối tượng trên, Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai được áp dụng giá trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp cấp nước với khách hàng theo từng đối tượng dự án đầu tư.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2144/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về phê duyệt phương án giá nước sạch năm 2009 và Quyết định số 54/2009/QĐ- UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định giá cung cấp nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Phát triển Khu công nghiệp, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 5 Thông tư 01/2008/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 7 Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 170/2003/NĐ-CP và Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 100/2009/TT-BTC ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư liên tịch 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Thông tư 122/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 170/2003/NĐ-CP và 75/2008/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2 Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 3 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 54/2009/QĐ-UBND về giá cung cấp nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 119/2009/QĐ-UBND ban hành giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 15/2010/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 4 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đã hết hiệu lực
- 5 Quyết định 1395/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 264/2006/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Quyết định 3634/2002/QĐ-UB về quản lý hệ thống cung cấp và sử dụng nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành
- 6 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 7 Quyết định 2398/QĐ-UB năm 1997 qui định giá nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành
- 8 Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 9 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 54/2009/QĐ-UBND về giá cung cấp nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đã hết hiệu lực
- 3 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về giá cung cấp nước máy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 5 Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 4 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 5 Thông tư 01/2008/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 7 Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 170/2003/NĐ-CP và Nghị định 75/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2003/NĐ-CP thi hành một số điều Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 100/2009/TT-BTC ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư liên tịch 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Quyết định 119/2009/QĐ-UBND ban hành giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Quyết định 15/2010/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Ban quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 12 Thông tư 122/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư 104/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 170/2003/NĐ-CP và 75/2008/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 1395/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 264/2006/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Quyết định 3634/2002/QĐ-UB về quản lý hệ thống cung cấp và sử dụng nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành
- 14 Quyết định 2398/QĐ-UB năm 1997 qui định giá nước máy do tỉnh Bến Tre ban hành