TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 39/2014/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, quy định chi tiết về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở và diện tích tối thiểu được phép tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành
Quyết định này thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng nhằm quản lý hoạt động giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và phân lô tách thửa trên địa bàn tỉnh Hà Nam:
- Phạm vi ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định hạn mức đất ở giao mới tối đa và công nhận mức đất ở trong thửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Kích thước và diện tích tối thiểu sau khi tách, hợp thửa đất mới (Điều 5)
Đây là nội dung trọng tâm của Quyết định, đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc khi thực hiện việc tách thửa hoặc hợp thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam:
- Tiêu chuẩn đối với đất ở tại các phường và thị trấn: Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo đồng thời các điều kiện: diện tích đất phải đạt từ 40m2 trở lên; chiều rộng mặt tiền thửa đất phải từ 4m trở lên; và chiều sâu của thửa đất cũng phải đạt từ 4m trở lên.
- Tiêu chuẩn đối với đất ở tại các xã: Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo đồng thời các điều kiện: diện tích đất phải đạt từ 60m2 trở lên; chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 4m; và chiều sâu thửa đất tối thiểu là 4m.
- Quy định về lối đi chung (đường giao thông tự mở): Trường hợp người sử dụng đất thực hiện chia tách thửa đất trong khu dân cư mà có hình thành đường giao thông mới để sử dụng chung cho các thửa đất sau khi tách, thì đường giao thông tự mở này phải có mặt cắt ngang (chiều rộng đường) tối thiểu là 3m.
3. Các trường hợp nghiêm cấm tách thửa đất (Điều 5, Khoản 3)
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định cụ thể các trường hợp không cho phép người sử dụng đất thực hiện thủ tục tách thửa nhằm tránh tình trạng phân lô tự phát hoặc đầu cơ đất đai trái quy định:
- Đất trong diện quy hoạch, thu hồi: Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất chính thức từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; hoặc thửa đất nằm trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đất không đủ điều kiện pháp lý: Thửa đất không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Không đảm bảo kích thước tối thiểu: Trường hợp việc tách thửa dẫn đến một trong các thửa đất mới được hình thành (hoặc thửa đất còn lại) không đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn về diện tích, chiều rộng mặt tiền, chiều sâu hoặc lộ giới đường đi chung theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5.
4. Quy định chuyển tiếp và Tổ chức thực hiện (Điều 6)
Để đảm bảo tính liên tục của pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể:
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các trường hợp giao đất ở mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc phê duyệt trước ngày Quyết định 39/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các đơn vị liên quan có trách nhiệm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao để tổ chức triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện nghiêm túc các quy định tại văn bản này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2014/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 12 tháng 09 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 46/BCTĐ-STP ngày 03 tháng 9 năm 2014; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 150/TTr-STN&MT ngày 08 tháng 9 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;
Quyết định này thay thế Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hạn mức đất ở giao mới tối đa và công nhận mức đất ở trong thửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
HẠN MỨC GIAO ĐẤT; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở; DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH, HỢP THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
Quy định về hạn mức giao đất ở, đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở trong thửa đất ở có vườn, ao; tách, hợp thửa đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong quá trình sử dụng đất.
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.
2. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được nhà nước giao đất thực hiện các dự án xây dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu tái định cư, khu đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 3. Hạn mức, kích thước tối thiểu thửa đất ở giao mới
1. Hạn mức đất ở giao mới cho hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:
| Phân loại | Mức tối thiểu | Mức tối đa |
| Các phường | 40m2 | 120m2 |
| Các thị trấn | 40m2 | 150m2 |
| Các xã | 60m2 | 200m2 |
2. Kích thước tối thiểu thửa đất ở giao mới
a) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới ≥ 20m phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau: chiều rộng mặt tiền ≥ 5m và chiều sâu ≥ 5m.
b) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới < 20m phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau: chiều rộng mặt tiền ≥ 4m và chiều sâu ≥ 4m.
3. Việc giao mới đất ở phải đảm bảo đồng thời về diện tích, kích thước theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
Việc giao đất đối với các dự án xây dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu tái định cư, khu đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở thì thực hiện giao đất ở theo quy hoạch chi tiết phân lô đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Hạn mức giao đất ở mới tối đa là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013.
Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tối đa không quá 3.600 m2.
Điều 5. Kích thước, diện tích tối thiểu sau khi tách, hợp thửa đất mới
1. Các thửa đất ở được hình thành từ các thửa đất khác theo đúng quy định thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Đối với các phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2; chiều rộng mặt tiền ≥ 4m; chiều sâu ≥ 4m.
b) Đối với các xã: diện tích ≥ 60m2; chiều rộng mặt tiền ≥ 4m; chiều sâu ≥ 4m.
2. Trường hợp thửa đất trong khu dân cư khi chia tách thửa đất mà có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 3m.
3. Các trường hợp không cho phép tách thửa:
a) Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
c) Một trong các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
Trường hợp giao đất ở mới đã được cấp có thẩm quyền xác nhận trước ngày quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này./.
- 1 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 31/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Điện biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện biên ban hành
- 2 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, nông nghiệp; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở mới; công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 48/2012/QĐ-UBND về Quy định diện tích đất tối thiểu và quy trình thực hiện thủ tục tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở giao mới tối đa và công nhận mức đất ở trong thửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức bình quân giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7 Quyết định 46/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 8 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 9 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu tách thửa do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 13 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 14 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở giao mới tối đa và công nhận mức đất ở trong thửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 4 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Quyết định 31/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Điện biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện biên ban hành
- 4 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, nông nghiệp; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 5 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở mới; công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6 Quyết định 48/2012/QĐ-UBND về Quy định diện tích đất tối thiểu và quy trình thực hiện thủ tục tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Luật đất đai 2013
- 8 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 9 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức bình quân giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Quyết định 46/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 11 Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 12 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13 Quyết định 33/2014/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu tách thửa do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Hậu Giang