Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 29/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Văn bản này quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới.
- Sửa đổi, bổ sung chức năng của Sở Công Thương tỉnh Đắk LắkTheo quy định mới, Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về ngành công thương, bao gồm các lĩnh vực cụ thể sau:
- Cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
- Dầu khí (nếu có), hóa chất, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.
- Công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (ngoại trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng).
- Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường và các ngành công nghiệp chế biến khác.
- Tiểu thủ công nghiệp và hoạt động khuyến công.
- Hoạt động thương mại, lưu thông hàng hóa, sản xuất và tiêu dùng bền vững, xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, dịch vụ logistics, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử và dịch vụ thương mại.
- Quản lý cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và phòng vệ thương mại.
- Hội nhập kinh tế quốc tế và quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Quyết định đã điều chỉnh và bổ sung nhiều nhiệm vụ quan trọng của Sở Công Thương trong các lĩnh vực quản lý chuyên ngành:
- Công tác tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh: Thực hiện soạn thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác liên quan đến ngành công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
- Lĩnh vực điện lực và năng lượng:
- Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực theo đúng quy định của Bộ Công Thương.
- Lập kế hoạch kiểm tra, đôn đốc các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng mô hình quản lý năng lượng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn, định mức, quy chuẩn kỹ thuật về tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp, thương mại và dân dụng; tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm báo cáo UBND tỉnh để gửi Bộ Công Thương.
- Quản lý cụm công nghiệp và xây dựng chuyên ngành:
- Chủ trì hoặc tham gia đóng góp ý kiến đối với các hồ sơ, thủ tục liên quan đến việc triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các dự án sản xuất kinh doanh hoạt động trong cụm công nghiệp.
- Bổ sung nhiệm vụ quản lý nhà nước và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật về xây dựng.
- Phát triển hạ tầng thương mại: Tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý và phát triển các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại (như chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm logistics, cửa hàng bán lẻ, sở giao dịch hàng hóa...) và các hình thức, phương thức kinh doanh thương mại (hợp tác xã thương mại, bán buôn, bán lẻ, nhượng quyền thương mại...).
- Quản lý và phát triển dịch vụ logistics:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng, triển khai các cơ chế, chính sách, phương án, đề án phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
- Điều phối, hỗ trợ các sở, ban, ngành và hiệp hội địa phương nhằm nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics.
- Tuyên truyền, phổ biến thông tin, phát triển thị trường và làm cầu nối liên kết giữa doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu.
Quyết định này chính thức bãi bỏ đoạn 3 điểm g khoản 4 Điều 2 của Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 29/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2023.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2023/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2022/QĐ-UBND NGÀY 29/7/2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BCT ngày 28/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 15/2023/TT-BCT ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 45/TTr-SCT ngày 13/10/2023 và Báo cáo số 210/BC- SCT ngày 20/11/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 29/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí (nếu có); hoá chất; tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác thuộc quản lý của ngành công thương; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn.”
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 như sau:
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Sửa đổi, bổ sung đoạn 5 điểm c khoản 4 Điều 2 như sau:
“Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực theo quy định của Bộ Công Thương;”
4. Sửa đổi, bổ sung đoạn 9 điểm c khoản 4 Điều 2 như sau:
“Tổ chức lập kế hoạch kiểm tra, đôn đốc các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn áp dụng mô hình quản lý năng lượng; Kiểm tra, giám sát việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong công nghiệp, kinh doanh, thương mại và dân dụng; Tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi văn bản về Bộ Công Thương.”
5. Sửa đổi, bổ sung đoạn 4 điểm l khoản 4, Điều 2 như sau:
“Chủ trì hoặc tham gia ý kiến các hồ sơ, thủ tục liên quan đến triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.”
6. Bổ sung điểm q khoản 4 Điều 2 như sau:
“q) Quản lý nhà nước và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng.”
7. Sửa đổi, bổ sung đoạn 1 điểm a khoản 5 Điều 2 như sau:
“Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý và phát triển theo chức năng, thẩm quyền: các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại như chợ, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa hàng bán lẻ, sở giao dịch hàng hóa, trung tâm hội chợ, triển lãm, trung tâm đấu giá hàng hóa, trung tâm logistics và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác; các loại hình tổ chức, hình thức và phương thức kinh doanh thương mại, như hợp tác xã thương mại, bán buôn, bán lẻ, đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại, dịch vụ thương mại trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;”
8. Bổ sung điểm n khoản 5 Điều 2 như sau:
“n) về dịch vụ logistics:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, pháp luật, phương án phát triển dịch vụ logistics và chương trình, đề án phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh;
Điều phối, hỗ trợ các Sở, ban, ngành, các Hiệp hội địa phương phát triển dịch vụ logistics và nâng cao năng lực doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh;
Tuyên truyền, phổ biến, phát triển thị trường, kết nối doanh nghiệp dịch vụ logistics với doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.”
9. Bãi bỏ đoạn 3 điểm g khoản 4 Điều 2.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/12/2023.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 04/2022/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6 Thông tư 15/2023/TT-BCT sửa đổi Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 1 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hải Dương
- 2 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Dương kèm theo Quyết định 16/2022/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 36/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 11/2022/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 04/2022/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6 Thông tư 15/2023/TT-BCT sửa đổi Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Hải Dương
- 8 Quyết định 37/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Dương kèm theo Quyết định 16/2022/QĐ-UBND
- 9 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang
- 10 Quyết định 36/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 11/2022/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu