Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND quy định chi tiết về hạn mức giao đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho công tác quản lý, giao đất và sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, đúng mục đích tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan thuế; hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

- Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản

Hạn mức giao đất đối với nhóm đất này được phân chia cụ thể theo khu vực địa giới hành chính như sau:

  • Đối với khu vực đô thị và xã Long Hưng thuộc thành phố Biên Hòa:
    • Hạn mức giao đất không quá 5.000 m² cho mỗi loại đất.
    • Trường hợp được giao nhiều loại đất trong cùng nhóm đất nông nghiệp thì tổng diện tích được giao không quá 10.000 m².
  • Đối với khu vực nông thôn:
    • Hạn mức giao đất không quá 10.000 m² cho mỗi loại đất.
    • Trường hợp được giao nhiều loại đất trong cùng nhóm đất nông nghiệp thì tổng diện tích được giao không quá 20.000 m².

- Hạn mức giao đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng trồng

Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất là rừng trồng, hạn mức giao đất được quy định cụ thể:

  • Khu vực đô thị và xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa: Hạn mức giao đất không quá 10.000 m² cho mỗi loại đất.
  • Khu vực nông thôn: Hạn mức giao đất không quá 20.000 m² cho mỗi loại đất.

- Quy định xử lý đối với diện tích đất vượt hạn mức giao

  • Trường hợp diện tích đất nông nghiệp được giao vượt quá hạn mức quy định nêu trên thì phần diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang hình thức thuê đất của Nhà nước.

- Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp các khó khăn vướng mắc phát sinh để đề xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các sở, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2024/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 17 tháng 9 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 437/TTr-STNMT ngày 28 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hạn mức giao đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, Cơ quan thuế, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp

1. Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản

a) Không quá 5.000 m² (năm nghìn mét vuông) cho mỗi loại đất đối với khu vực đô thị và xã Long Hưng thuộc thành phố Biên Hòa;

Trường hợp được giao nhiều loại đất trong cùng nhóm đất nông nghiệp thì tổng diện tích được giao không quá 10.000 m² (mười nghìn mét vuông).

b) Không quá 10.000 m² (mười nghìn mét vuông) cho mỗi loại đất đối với khu vực nông thôn;

Trường hợp được giao nhiều loại đất trong cùng nhóm đất nông nghiệp thì tổng diện tích được giao không quá 20.000 m² (hai mươi nghìn mét vuông).

2. Đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng trồng

a) Không quá 10.000 m² (mười nghìn mét vuông) cho mỗi loại đất đối với khu vực đô thị và xã Long Hưng, thành phố Biên Hòa;

b) Không quá 20.000 m² (hai mươi nghìn mét vuông) cho mỗi loại đất đối với khu vực nông thôn.

3. Trường hợp vượt hạn mức giao đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, tổng hợp các khó khăn vướng mắc, đề xuất điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các sở, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, KTNS. (Phượng   b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Tấn Đức

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 39/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/09/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Võ Tấn Đức
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký