Quyết định 40/2004/QĐ-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định về việc thu phí xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thu phí đối với các chủ đầu tư thực hiện xây dựng, cải tạo công trình, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thu, nộp và sử dụng nguồn phí này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết về các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cũng như các trường hợp được miễn trừ cụ thể như sau:
- Đối tượng nộp phí: Tất cả các chủ đầu tư tiến hành xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Đối tượng không phải nộp phí:
- Các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo công trình phục vụ trực tiếp cho mục đích an ninh, quốc phòng.
- Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng.
- Các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao được hưởng chính sách xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/08/1999 của Chính phủ.
- Các trường hợp được miễn thu phí theo quy định của các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Mức thu phí xây dựng công trình
Mức thu phí xây dựng được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm tính trên vốn xây dựng công trình (chỉ tính giá trị xây dựng, không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt) và phân loại theo từng nhóm công trình, khu vực địa lý:
- Đối với nhà ở do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để ở (cam kết không dùng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ):
- Xây dựng tại các quận nội thành: Mức thu bằng 0,5% vốn xây dựng công trình.
- Xây dựng tại các huyện ngoại thành: Mức thu bằng 0,2% vốn xây dựng công trình.
- Đối với công trình làm văn phòng, trụ sở làm việc và các công trình khác của cơ sở sản xuất:
- Công trình thuộc dự án nhóm A: Mức thu bằng 0,5% vốn xây dựng công trình.
- Công trình thuộc dự án nhóm B và nhóm C: Mức thu bằng 0,7% vốn xây dựng công trình.
- Đối với công trình kinh doanh dịch vụ (khách sạn, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư, hàng hóa, nhà ở để bán hoặc cho thuê...):
- Công trình thuộc dự án nhóm A: Mức thu bằng 0,5% vốn xây dựng công trình.
- Công trình thuộc dự án nhóm B: Mức thu bằng 1% vốn xây dựng công trình.
- Công trình thuộc dự án nhóm C: Mức thu bằng 2% vốn xây dựng công trình.
- Quy tắc áp dụng đặc biệt:
- Trường hợp công trình đa chức năng: Áp dụng mức thu dựa trên chức năng chính của công trình.
- Trường hợp thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng làm tăng mức phí: Chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch tăng thêm. Nếu thay đổi làm giảm mức phí, chủ đầu tư không được hoàn trả phần chênh lệch đã nộp.
Thẩm quyền và trách nhiệm của đơn vị thu phí
Quyết định phân cấp rõ ràng thẩm quyền thu phí cho các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố:
- Sở Xây dựng: Thực hiện thu phí đối với các công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng hoặc trực tiếp thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Thực hiện thu phí đối với các công trình do UBND quận, huyện cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, cùng các trường hợp xây dựng khác trên địa bàn quản lý.
- Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn: Thẩm quyền thu phí cụ thể sẽ do liên ngành thống nhất trình UBND Thành phố quyết định sau khi Luật Xây dựng chính thức có hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm của đơn vị thu: Phải niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu và cấp chứng từ thu phí (biên lai do Cục Thuế phát hành) cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định.
Quản lý, sử dụng tiền phí và chứng từ thu phí
Cơ chế tài chính đối với nguồn thu phí xây dựng được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm sử dụng đúng mục đích và hiệu quả:
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp 90% tổng số tiền phí thu được vào Ngân sách Nhà nước.
- Phần giữ lại: Đơn vị thu phí được giữ lại 10% tổng số phí thu được để phục vụ công tác quản lý và chi phí tổ chức thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính.
- Chứng từ sử dụng: Sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành để bảo đảm tính pháp lý và minh bạch tài chính.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 3690/QĐ-UB ngày 24/09/1997 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về phụ thu phí xây dựng công trình tại Thành phố Hà Nội.
Các trường hợp vi phạm quy định về nộp phí, thu phí và quản lý phí xây dựng sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2004/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ ngày 18/12/2003 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá 12 kỳ họp thứ 11;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Thuế - Kho bạc nhà nước - Sở Xây dựng tại Tờ trình số 95982/ TTr - LN ngày 31/12/2003,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
1.1.Đối tượng nộp phí: Các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội đều phải nộp phí xây dựng.
1.2. Đối tượng không phải nộp phí: Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng; các công trình tôn giáo; các công trình xây dựng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao được hưởng chính sách xã hội hoá theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/08/1999 của Chính phủ; các trường hợp thuộc Điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí.
Điều 2 : Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:
1- Nhà ở do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng để ở, cam kết không sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ.
- Đối với nhà ở xây dựng tại các quận: mức thu được tính bằng 0,5% vốn xây dựng công trình.
- Đối với nhà ở xây dựng tại các huyện: Mức thu được tính bằng 0,2% vốn xây dựng công trình.
2- Các công trình được sử dụng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, các công trình khác của cơ sở sản xuất.
- Đối với các công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm A: mức thu được tính bằng 0,5% vốn xây dựng công trình.
- Đối với các công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm B,C: mức thu được tính bằng 0,7% vốn xây dựng công trình.
3- Các công trình kinh doanh dịch vụ như: khách sạn; văn phòng cho thuê; cửa hàng mua bán vật tư và hàng hoá phục vụ sản xuất, tiêu dùng; nhà ở để bán và cho thuê...
- Đối với các công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm A: mức thu được tính bằng 0,5% vốn xây dựng công trình.
- Đối với các công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm B: mức thu được tính bằng 1% vốn xây dựng công trình.
- Đối với các công trình có vốn xây dựng thuộc dự án nhóm C: mức thu được tính bằng 2% vốn xây dựng công trình.
* Vốn xây dựng công trình được quy định tại khoản 1,2, 3 của điều này để thu phí xây dựng chỉ tính giá trị xây dựng, không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt.
- Trường hợp công trình có nhiều chức năng, thì căn cứ vào các chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp.
- Đối với các công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình của công trình đó tăng lên thì Chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch nếu việc thay đổi tính chất sử dụng công trình có mức thu thấp hơn mức đã nộp.
Điều 3. Đơn vị thu phí :
+ Sở Xây dựng thu đối với các trường hợp do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán công trình.
+ Uỷ ban nhân dân các quận, huyện: thu đối với trường hợp do Uỷ ban nhân dân quận, huyện cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán công trình và các trường hợp xây dựng khác trên địa bàn quận, huyện.
+ Riêng thẩm quyền thu phí xây dựng của UBND phường, xã, thị trấn giao cho liên ngành thống nhất trình UBND Thành phố khi Luật xây dựng có hiệu lực thi hành.
Các đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được :
Đơn vị thu phí nộp Ngân sách 90% và được để lại 10% tổng số phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại mục C phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Chứng từ thu phí :
Đơn vị thu phí sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3690/QĐ-UB ngày 24/09/1997 của Uỷ ban nhân dân Thành phố quy định về phụ thu phí xây dựng công trình tại Thành phố Hà Nội.
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính và Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tich Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 6 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 114/2007/QĐ-UBND về việc thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 114/2007/QĐ-UBND về việc thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Nghị quyết 150/2006/NQ-HĐND về thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Quyết định 114/2007/QĐ-UBND về việc thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 7 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 150/2006/NQ-HĐND về thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An