Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 40/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất dưới hình thức thuê đất, tạo cơ sở minh bạch cho việc thu hút đầu tư và quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.

- Quy định chung về đơn giá thuê đất hàng năm

Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được xác định cụ thể theo từng nhóm đối tượng và mục đích sử dụng đất như sau:

  • Đơn giá thuê đất thông thường: Được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành hàng năm.
  • Đất bãi bồi ven sông: Đối với đất bãi bồi ven sông được thuê để sử dụng vào mục đích trồng trọt hoặc nuôi trồng thủy sản, đơn giá thuê đất dao động từ 0,5% đến 2% giá đất do Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm.
  • Chính sách ưu đãi đầu tư: Đối với các địa bàn hoặc lĩnh vực được khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ, đơn giá thuê đất được áp dụng mức ưu đãi, thấp nhất bằng 0,5 lần đơn giá thông thường (tương đương 0,25% giá đất).
  • Trường hợp đấu giá, đấu thầu: Đối với các trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định chính là đơn giá trúng đấu giá.

- Thẩm quyền quyết định và điều chỉnh đơn giá thuê đất

Quyết định phân định rõ ràng thẩm quyền của các cơ quan chức năng trong việc xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với từng đối tượng cụ thể:

  • Thẩm quyền quyết định đơn giá lần đầu:
    • Giám đốc Sở Tài chính: Có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan để xác định và ra quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các đối tượng là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, áp dụng trong từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình và cá nhân thuê đất.
  • Thời hạn ổn định và điều chỉnh đơn giá:
    • Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm.
    • Khi hết thời hạn ổn định 05 năm, Giám đốc Sở Tài chính (đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (đối với hộ gia đình, cá nhân) sẽ chủ trì phối hợp xác định lại và ra quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo.

- Quy định về thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích

Đối với quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do cấp xã quản lý, thẩm quyền và mức giá được quy định như sau:

  • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thẩm quyền quyết định cho thuê đất và quyết định đơn giá thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể là hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
  • Đơn giá cho thuê đất công ích do cấp xã quyết định không được thấp hơn đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định chung (tối thiểu là 0,5% giá đất).

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quy định về điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực và trách nhiệm thi hành được xác định rõ:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 05/2005/QĐ.UB ngày 13 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành đơn giá cho thuê đất bãi bồi ven sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế Tỉnh, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 40/2006/QĐ-UBND

Thị xã Cao Lãnh, ngày 18 tháng 08 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, với đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5 % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê được Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm. Đất bãi bồi ven sông để trồng trọt hoặc nuôi trồng thuỷ sản, đơn giá thuê đất được tính bằng 0,5% đến 2% giá đất được Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành hàng năm.

Đối với địa bàn, lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ, đơn giá thuê đất được tính thấp nhất bằng 0,5 lần (0,25% giá đất) đơn giá thuê đất quy định trên.

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.

Điều 2. Thẩm quyền quyết định và điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng đối với từng dự án cụ thể.

1. Đơn giá thuê đất.

a) Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; trên cơ sở đó, ra quyết định đơn giá cho từng dự án, trong từng trường hợp cụ thể.

b) Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã: quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, áp dụng trong từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất.

Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Khi hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xác định lại đơn giá thuê đất và ra quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

Điều 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định cho thuê đất và đơn giá thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất nhưng không được thấp hơn đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định (0,5% giá đất).

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 05/2005/QĐ.UB ngày 13 tháng 01 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành đơn giá cho thuê đất bãi bồi ven sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Ngọc Hân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2006/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

Số hiệu: 40/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/08/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Trương Ngọc Hân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/08/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2006/QĐ-UBND về đơn giá thuê đấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký