Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định chi tiết về mức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động quản lý chất thải, bảo vệ môi trường, đồng thời xác định rõ nghĩa vụ tài chính của các chủ nguồn thải và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.

1. Quy định về đối tượng áp dụng và đơn vị thực hiện thu gom

Văn bản xác định rõ hai nhóm đối tượng chính tham gia vào chuỗi dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt:

  • Đối tượng nộp tiền dịch vụ (Chủ nguồn thải): Bao gồm toàn bộ các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống và các công trình xây dựng có phát sinh chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Đơn vị thu tiền dịch vụ (Chủ thu gom): Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hoặc các doanh nghiệp, đơn vị được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trực tiếp thực hiện việc thu tiền từ các chủ nguồn thải.

2. Biểu mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

Mức giá tối đa dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng:

  • Hộ gia đình thuộc khu vực phường, thị trấn: Mức thu tối đa là 27.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ gia đình thuộc khu vực xã: Mức thu tối đa là 22.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ độc thân, phòng trọ: Mức thu tối đa là 10.000 đồng/hộ (hoặc phòng trọ)/tháng.
  • Hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ tại nhà: Mức thu tối đa là 100.000 đồng/hộ/tháng.
  • Trụ sở cơ quan hành chính: Mức thu tối đa là 120.000 đồng/đơn vị/tháng.
  • Các cơ sở đặc thù (Nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống): Mức thu tối đa là 330.000 đồng/m3. Quy chuẩn quy đổi được xác định là 1m3 rác tương đương với 0,42 tấn rác.
  • Đối với các công trình xây dựng: Mức thu tối đa là 330.000 đồng/m3 hoặc được tính bằng 0,05% giá trị xây lắp của công trình.

Bên cạnh biểu giá, quyết định cũng đưa ra các nguyên tắc áp dụng đặc thù:

  • Riêng đối với trường học và nhà trẻ, trong thời gian nghỉ hè học sinh không đi học thì không phải nộp tiền dịch vụ thu gom rác thải.
  • Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu khác nhau thì chỉ áp dụng một mức thu cao nhất.
  • Đối với các trường hợp phát sinh chưa có tên trong danh mục hoặc có sự thỏa thuận khác về đơn vị tính, chủ thu gom được phép ký hợp đồng dịch vụ với mức giá không vượt quá 330.000 đồng/m3/tháng, đồng thời phải báo cáo UBND cấp huyện để tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo.

3. Cơ chế thu phí và chế độ bảo đảm cho người lao động

Nhằm chuyên nghiệp hóa công tác thu gom và bảo vệ quyền lợi cho người lao động trực tiếp, quyết định quy định rõ:

  • Cơ chế thu: Việc thu tiền dịch vụ được thực hiện định kỳ hàng tháng. Khi thu tiền, đơn vị thu gom bắt buộc phải sử dụng biên lai, hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật về thuế và phải thiết lập hợp đồng dịch vụ rõ ràng với người sử dụng dịch vụ.
  • Chế độ cho người lao động: Đơn vị được giao thực hiện dịch vụ thu gom phải ký kết hợp đồng lao động với những người trực tiếp làm nhiệm vụ thu gom rác thải tại các thôn, khu phố. Đơn vị có trách nhiệm chi trả tiền nhân công đầy đủ, trang bị phương tiện bảo hộ lao động và thực hiện các chế độ bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...) cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật.

4. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Quyết định phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong việc triển khai thực hiện:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác thu, chi từ nguồn thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
  • Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ về chứng từ thu, đăng ký, kê khai và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện dịch vụ trên địa bàn; bảo đảm việc thu tiền đúng đối tượng, đúng giá và không vượt quá mức giá tối đa quy định; chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện nghiêm túc việc vận chuyển rác đến điểm tập kết.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Trực tiếp chỉ đạo toàn diện công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết; tổ chức thu và thực hiện hạch toán kế toán đối với các khoản thu - chi giá dịch vụ theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
  • Đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom: Phải thông báo và niêm yết công khai mức giá, đối tượng thu; thực hiện thu đúng giá niêm yết và cấp phiếu thu hợp lệ; nộp thuế đầy đủ; thực hiện thu gom, vận chuyển rác theo đúng cam kết hợp đồng nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường.

5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018.
  • Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, tất cả các quy định trước đây của tỉnh Bắc Ninh về định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt đều bị bãi bỏ.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổng hợp ý kiến để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2017/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 27 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT ĐẾN ĐIỂM TẬP KẾT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013; số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính; số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 quy định phương pháp tính giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ tại kết luận số 166-KL/TU ngày 21/12/2017, về việc ban hành mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết trên địa bàn tỉnh,

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1. Đối tượng nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng kinh doanh, dịch vụ ăn uống, công trình xây dựng phát sinh chất thải sinh hoạt (gọi chung là chủ nguồn thải).

2. Đơn vị thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:

UBND các xã, phường, thị trấn hoặc các đơn vị được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, thực hiện việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn (gọi chung là chủ thu gom).

3. Mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức giá

(đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Hộ gia đình:

- Thuộc phường, thị trấn

- Thuộc xã

đồng/hộ/tháng

 

27.000

22.000

2

Hộ độc thân, phòng trọ

đồng/hộ (phòng trọ)/tháng

10.000

3

Hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ tại nhà

đồng/hộ/tháng

100.000

4

Trụ sở cơ quan hành chính

đồng/đơn vị/tháng

120.000

5

Nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng kinh doanh, dịch vụ ăn uống

đồng/m3

330.000

6

Đối với các công trình xây dựng

đồng/m3

330.000

(hoặc 0,05 % giá trị xây lắp công trình)

* Ghi chú: Đơn vị tính: 1m3 rác = 0,42 tấn rác (dùng cho các đối tượng Nhà ga, bến xe, trường học, chợ, cơ sở y tế, bệnh viện, ký túc xá, doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng kinh doanh, dịch vụ ăn uống và các công trình xây dựng).

a) Riêng trường học, nhà trẻ: trong thời gian nghỉ hè không phải nộp tiền dịch vụ;

b) Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ áp dụng mức thu cao nhất;

c) Đối với các trường hợp khác (chưa có trong danh mục hoặc chủ nguồn thải và chủ thu gom có thỏa thuận lại về đơn vị tính): Chủ thu gom ký hợp đồng dịch vụ với mức giá không quá 330.000 đ/m3/tháng với chủ nguồn thải; đồng thời báo cáo về Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi thực hiện để tổng hợp báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo (nếu cần).

Điều 2. Cơ chế thu và chế độ cho người làm nhiệm vụ thu gom rác thải ở các thôn và khu phố

1. UBND cấp xã hoặc đơn vị được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải thực hiện việc thu tiền sử dụng dịch vụ từ chủ nguồn thải định kỳ hàng tháng; Việc thu tiền sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; phải có hợp đồng giữa tổ chức thu tiền dịch vụ với người sử dụng dịch vụ.

2. Đơn vị, tổ chức được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phải có hợp đồng với người trực tiếp tham gia thu gom rác thải; chi trả tiền nhân công, trang bị bảo hộ lao động cũng như chi trả các chế độ bảo hiểm cho người lao động theo quy định.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

2. Sở Tài chính:

Hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc thu, chi từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn.

3. Cục thuế tỉnh:

Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn cho các đơn vị được giao dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thực hiện, đồng thời kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện thu tiền dịch vụ phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương theo đúng đối tượng và không được vượt mức giá tối đa quy định tại Quyết định này;

b) Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết rác thải theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Trực tiếp chỉ đạo việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết rác thải theo quy định;

b) Tổ chức thu và hạch toán kế toán đối với khoản thu - chi giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải theo đúng quy định hiện hành.

6. Đơn vị được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

a) Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết) về đối tượng thuộc diện phải chi trả tiền dịch vụ, mức giá và các thủ tục thu, nộp tiền dịch vụ theo quy định;

b) Tổ chức thu và hạch toán kế toán đối với khoản thu - chi giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải theo đúng quy định hiện hành;

c) Khi thu tiền phải cấp phiếu thu cho đối tượng nộp tiền theo quy định và thu đúng theo mức giá đã niêm yết hoặc thông báo;

d) Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định;

đ) Thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018. Các Quyết định từ trước về định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh bị bãi bỏ kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các đ/c thành viên UBND tỉnh;
- HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bắc Ninh, Đài PTTH tỉnh; TT Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu: VT, NN.TN, KTTH, XDCB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Nhường

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 40/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Tiến Nhường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/01/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về quy định mức gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký