Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức giá nước sạch sinh hoạt đô thị áp dụng trên địa bàn thành phố Pleiku. Quyết định này nhằm điều chỉnh cơ chế giá nước phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa đơn vị cung cấp nước và người tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định giá nước mới, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá cụ thể đối với nước sạch sinh hoạt đô thị được cung cấp trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân và hộ dân cư sử dụng nước sạch sinh hoạt đô thị của đơn vị cấp nước.
- Đơn vị thực hiện hoạt động cấp nước trên địa bàn thành phố Pleiku.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc quản lý, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Biểu giá nước sạch sinh hoạt đô thị chi tiết
Mức giá nước sạch sinh hoạt đô thị được phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng sử dụng và theo các định mức tiêu thụ khác nhau nhằm khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. Tất cả các mức giá quy định dưới đây đều chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng (VAT) và các loại phí theo quy định pháp luật:
- Hộ dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số: Áp dụng mức giá ưu đãi đặc biệt là 5.352 đồng/m3 nhằm hỗ trợ đời sống sinh hoạt và an sinh xã hội cho đồng bào.
- Các hộ dân cư thông thường khác (áp dụng theo cơ chế giá lũy tiến):
- Mức tiêu thụ dưới 10 m3/đồng hồ/tháng: Giá bán là 7.136 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ 10 m3 đến 20 m3/đồng hồ/tháng: Giá bán là 8.920 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ trên 20 m3 đến 30 m3/đồng hồ/tháng: Giá bán là 10.704 đồng/m3.
- Mức tiêu thụ từ trên 30 m3/đồng hồ/tháng: Giá bán là 11.596 đồng/m3.
- Cơ quan, đơn vị công và dịch vụ công ích: Áp dụng mức giá chung là 10.704 đồng/m3 đối với các đối tượng bao gồm: cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học; bệnh viện; cơ sở khám, chữa bệnh (không phân biệt công lập hay tư nhân); và các hoạt động phục vụ mục đích công cộng phi lợi nhuận.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá là 12.042 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: Áp dụng mức giá là 12.042 đồng/m3.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Để đảm bảo việc áp dụng giá nước được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn gồm Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku.
- Nội dung thực hiện: Tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về giá nước sạch sinh hoạt của các đơn vị cấp nước, đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các văn bản bị thay thế để các đơn vị chủ động trong công tác chuyển đổi:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định 40/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku; Thủ trưởng các đơn vị cấp nước cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2023/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 17 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân và hộ dân cư sử dụng nước sạch sinh hoạt đô thị của đơn vị cấp nước.
b) Đơn vị cấp nước.
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá nước sạch sinh hoạt đô thị
1. Giá nước sạch sinh hoạt đô thị đối với các hộ dân cư người đồng bào dân tộc thiểu số là: 5.352 đồng/m3.
2. Giá nước sạch sinh hoạt đô thị đối với các hộ dân cư khác
a) Mức dưới 10 m3/đồng hồ/tháng: 7.136 đồng/m3.
b) Mức từ 10 m3 - 20 m3/đồng hồ/tháng: 8.920 đồng/m3.
c) Mức từ trên 20 m3 - 30 m3/đồng hồ/tháng: 10.704 đồng/m3.
d) Mức từ trên 30 m3/đồng hồ/tháng: 11.596 đồng/m3.
3. Giá nước sạch sinh hoạt đô thị đối với cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận): 10.704 đồng/m3.
4. Giá nước sạch sinh hoạt đô thị đối với tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: 12.042 đồng/m3.
5. Giá nước sạch sinh hoạt đô thị đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: 12.042 đồng/m3.
6. Giá nước sạch sinh hoạt đô thị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này chưa có thuế Giá trị gia tăng và các loại phí.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku phối hợp kiểm tra việc thực hiện quy định về giá nước sạch sinh hoạt quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2023.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku; Thủ trưởng đơn vị cấp nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 32/2018/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 2966/QĐ-UBND năm 2021 về giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- 3 Quyết định 52/2022/QĐ-UBND về điều chỉnh nội dung tại Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4 Quyết định 2573/QĐ-UBND năm 2022 về quy định giá bán nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn và đô thị loại 5 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5 Quyết định 67/2023/QĐ-UBND về Quy định giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình nước sinh hoạt tự chảy xã Ân Tường Đông, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định do Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tường Đông quản lý, vận hành
- 6 Quyết định 66/2023/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình nước sinh hoạt tự chảy xã Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định do Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tường 1 quản lý, vận hành
- 7 Quyết định 42/2023/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai
- 1 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2 Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 2966/QĐ-UBND năm 2021 về giảm giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai do ảnh hưởng của dịch Covid-19
- 14 Quyết định 52/2022/QĐ-UBND về điều chỉnh nội dung tại Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 15 Quyết định 2573/QĐ-UBND năm 2022 về quy định giá bán nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn và đô thị loại 5 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 16 Quyết định 67/2023/QĐ-UBND về Quy định giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình nước sinh hoạt tự chảy xã Ân Tường Đông, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định do Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tường Đông quản lý, vận hành
- 17 Quyết định 66/2023/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với Công trình nước sinh hoạt tự chảy xã Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định do Hợp tác xã Nông nghiệp Ân Tường 1 quản lý, vận hành
- 18 Quyết định 42/2023/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai