Tóm tắt Quyết định 4008/QĐ-UBND năm 2017 về duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 cụm dân cư liên phường 9-11, Quận 11, TP.HCM
Quyết định số 4008/QĐ-UBND phê duyệt phương án điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 tại tuyến đường Lê Thị Bạch Cát, thuộc khu dân cư liên phường 9-11, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Phạm vi, quy mô và cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch
Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch được xác định rõ ràng về mặt không gian, quy mô và trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
- Vị trí và giới hạn điều chỉnh: Phạm vi điều chỉnh cục bộ là phần diện tích thuộc tuyến đường Lê Thị Bạch Cát, đoạn từ hẻm 216 Lê Thị Bạch Cát đến đường Bình Thới. Khu vực này nằm trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 9-11, Quận 11 đã được phê duyệt.
- Quy mô diện tích đất điều chỉnh: Tổng diện tích khu vực chịu tác động của việc điều chỉnh cục bộ là 0,256 ha.
- Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh: Ủy ban nhân dân Quận 11 chịu trách nhiệm tổ chức lập phương án điều chỉnh cục bộ quy hoạch này.
- Hồ sơ bản vẽ đính kèm: Gồm bản sao bản đồ quy hoạch Tổng mặt bằng sử dụng đất của đồ án gốc và bản vẽ điều chỉnh cục bộ chi tiết tại tuyến đường Lê Thị Bạch Cát (đoạn từ hẻm 216 đến đường Bình Thới).
2. Nội dung chi tiết về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch
Quyết định thực hiện thay đổi quan trọng liên quan đến mạng lưới giao thông và cơ cấu sử dụng đất tại khu vực điều chỉnh:
- Điều chỉnh quy hoạch giao thông: Quyết định chính thức hủy bỏ quy hoạch tuyến đường Lê Thị Bạch Cát (đoạn từ hẻm 216 Lê Thị Bạch Cát đến đường Bình Thới). Sau khi hủy bỏ, Ủy ban nhân dân Quận 11 có trách nhiệm quản lý các lộ giới quy hoạch hẻm hiện hữu theo đúng quy định tại Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu, nhằm bảo đảm sự phát triển đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quận.
- Thay đổi cơ cấu sử dụng đất sau khi điều chỉnh: Việc hủy bỏ đoạn tuyến đường nêu trên làm thay đổi tỷ lệ và diện tích các loại đất trong tổng thể đồ án (quy mô toàn khu 38,85 ha), cụ thể:
- Đất ở: Tăng từ 27,58 ha (chiếm tỷ lệ 70,99%, chỉ tiêu 11,03 m2/người) lên thành 27,84 ha (chiếm tỷ lệ 71,66%, chỉ tiêu 11,14 m2/người).
- Đất giao thông: Giảm từ 7,57 ha (chiếm tỷ lệ 19,49%, chỉ tiêu 3,01 m2/người) xuống còn 7,31 ha (chiếm tỷ lệ 18,82%, chỉ tiêu 2,92 m2/người).
- Tổng diện tích toàn khu vực quy hoạch: Giữ nguyên ở mức 38,85 ha với tổng chỉ tiêu đất bình quân là 15,54 m2/người.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực thi
Để đảm bảo tính pháp lý và sự đồng bộ trong quản lý đô thị, quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Ủy ban nhân dân Quận 11: Có trách nhiệm cập nhật và thể hiện rõ các nội dung điều chỉnh này vào hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên phường 9-11, Quận 11. Khi tiến hành rà soát, đánh giá định kỳ đồ án này, cần tổng hợp các nội dung điều chỉnh để đưa vào nghiên cứu điều chỉnh tổng thể đồ án trong tương lai (bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội).
- Kiểm soát và quản lý phát sinh: Trong quá trình quản lý và triển khai thực hiện theo quy hoạch, các cơ quan phải kiểm soát chặt chẽ để có giải pháp khắc phục kịp thời các vấn đề phát sinh (nếu có) do việc điều chỉnh cục bộ gây ra, bảo đảm phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong phạm vi đồ án.
- Công bố công khai quy hoạch: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định được phê duyệt, cơ quan có trách nhiệm phải công bố công khai nội dung điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo đúng quy định pháp luật.
- Công tác cắm mốc giới: Việc tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa theo nội dung điều chỉnh phải được thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng và Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
4. Hiệu lực thi hành và các bên chịu trách nhiệm thực hiện
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành được giao cho các cá nhân và đơn vị đầu ngành của thành phố và địa phương, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
- Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông.
- Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan trực thuộc thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 11.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 9 và Phường 11, Quận 11.
- Các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến khu vực điều chỉnh quy hoạch.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4008/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH PHÂN KHU) CỤM DÂN CƯ LIÊN PHƯỜNG 9-11, QUẬN 11 TẠI TUYẾN ĐƯỜNG LÊ THỊ BẠCH CÁT (TỪ HẺM 216 LÊ THỊ BẠCH CÁT ĐẾN ĐƯỜNG BÌNH THỚI)
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD);
Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;
Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;
Căn cứ Quyết định số 6179/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 11;
Căn cứ Công văn số 7330/UBND-ĐT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về rà soát quy hoạch lộ giới trên địa bàn quận 11;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2967/TTr-SQHKT ngày 22 tháng 6 năm 2017 về trình duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 9-11, quận 11, tại tuyến đường Lê Thị Bạch Cát (từ hẻm 216 Lê Thị Bạch Cát đến đường Bình Thới),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 9-11, quận 11, tại tuyến đường Lê Thị Bạch Cát (từ hẻm 216 Lê Thị Bạch Cát đến đường Bình Thới), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 9-11, quận 11 được duyệt.
- Phạm vi khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch như sau: phần diện tích đường Lê Thị Bạch Cát từ hẻm 216 Lê Thị Bạch Cát đến đường Bình Thới.
- Tổng diện tích khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch: 0,256 ha.
2. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Ủy ban nhân dân quận 11.
3. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Bản sao bản đồ quy hoạch Tổng mặt bằng sử dụng đất đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 9-11, quận 11.
+ Bản vẽ điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 9-11, quận 11, tại tuyến đường Lê Thị Bạch Cát (từ hẻm 216 Lê Thị Bạch Cát đến đường Bình Thới).
Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
1. Điều chỉnh quy hoạch giao thông:
Điều chỉnh hủy bỏ quy hoạch tuyến đường Lê Thị Bạch Cát (từ hẻm 216 Lê Thị Bạch Cát đến đường Bình Thới), Ủy ban nhân dân quận 11 quản lý các lộ giới quy hoạch hẻm hiện hữu theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 về ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn Thành phố để đảm bảo phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quận.
2. Cơ cấu sử dụng đất sau khi điều chỉnh:
| STT | Loại đất | Theo đồ án quy hoạch được duyệt | Sau khi điều chỉnh cục bộ | ||||
| Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu (m2/người) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Chỉ tiêu (m2/người) | ||
| 1 | Đất ở | 27,58 | 70,99 | 11,03 | 27,84 | 71,66 | 11,14 |
| 4 | Đất giao thông | 7,57 | 19,49 | 3,01 | 7,31 | 18,82 | 2,92 |
| Tổng cộng | 38,85 | 100,00 | 15,54 | 38,85 | 100,00 | 15,54 | |
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 11, cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 9-11, quận 11 những nội dung điều chỉnh nêu trên. Sau khi rà soát, đánh giá quá trình thực hiện đồ án này theo định kỳ thời hạn đã được quy định, cần tổng hợp các nội dung điều chỉnh để đưa vào nội dung nghiên cứu điều chỉnh tổng thể đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 9-11, quận 11 (trong đó có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội). Trong quá trình quản lý, tổ chức triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt cần kiểm soát, quản lý chặt chẽ để có giải pháp khắc phục những phát sinh (nếu có) do điều chỉnh cục bộ quy hoạch nhằm phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi đồ án, bảo đảm việc quản lý, phát triển đô thị phù hợp với nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 và các nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đã được phê duyệt.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt, cơ quan có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đô thị cần phải công bố công khai nội dung điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 này theo quy định.
- Công tác cắm mốc giới theo nội dung điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 này cần được tổ chức thực hiện theo Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Quyết định này đính kèm bản vẽ điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 9-11, quận 11, tại tuyến đường Lê Thị Bạch Cát (từ hẻm 216 Lê Thị Bạch Cát đến đường Bình Thới) được nêu tại Khoản 3, Điều 1 Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 11, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 9, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 11 và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 88/2007/QĐ-UBND quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3 Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 5 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Quyết định 62/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Quyết định 6179/QĐ-UBND năm 2012 duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 11 đến năm 2020, tỷ lệ 1/5.000 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 3197/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị tại xã Thạch Trung và thị trấn Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, tỉ lệ 1/500
- 2 Công văn 1767/BXD-QHKT năm 2022 về lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng tại khu vực đô thị hiện hữu do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Quyết định 1873/QĐ-UBND năm 2022 về duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 01, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh tại các ô phố có ký hiệu II.2.3, II.3.1 và II.3.2 và một đoạn đường Nguyên Hồng
- 1 Quyết định 88/2007/QĐ-UBND quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 4 Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 6 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Quyết định 62/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9 Quyết định 6179/QĐ-UBND năm 2012 duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 11 đến năm 2020, tỷ lệ 1/5.000 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh
- 11 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 12 Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 13 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14 Quyết định 3197/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị tại xã Thạch Trung và thị trấn Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, tỉ lệ 1/500
- 15 Công văn 1767/BXD-QHKT năm 2022 về lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng tại khu vực đô thị hiện hữu do Bộ Xây dựng ban hành
- 16 Quyết định 1873/QĐ-UBND năm 2022 về duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 01, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh tại các ô phố có ký hiệu II.2.3, II.3.1 và II.3.2 và một đoạn đường Nguyên Hồng