Quyết định số 402/2014/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời tạo nguồn thu để phục vụ công tác bảo vệ môi trường và duy tu hệ thống thoát nước tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng thống nhất và đồng bộ trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đối tượng chịu phí: Là nước thải ra môi trường từ các đối tượng được quy định cụ thể tại Khoản 3, Điều 2, Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29.3.2013 của Chính phủ và Khoản 2, Điều 1, Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15.5.2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Người nộp phí bao gồm:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của các đơn vị cung cấp nước sạch.
- Các hộ gia đình ở các xã thuộc đô thị từ loại II đến loại V (theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07.5.2009 của Chính phủ về phân loại đô thị) tự khai thác nước sạch để sử dụng.
- Các tổ chức trên địa bàn tỉnh tự khai thác nước sạch để phục vụ nhu cầu sử dụng.
- Trường hợp miễn nộp phí: Các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước và đã thực hiện nộp phí thoát nước thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo nguồn nước sử dụng và loại hình đối tượng như sau:
- Đối với đối tượng sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sạch: Mức thu bằng 10% (mười phần trăm) trên giá bán của 1m3 nước sạch sinh hoạt sử dụng đầu tiên (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Đối với đối tượng sử dụng nước tự khai thác:
- Hộ gia đình, cá nhân tại đô thị từ loại II đến loại V: Áp dụng mức thu 800 đồng/người/tháng (tính trên định mức bình quân 2m3/người/tháng).
- Bệnh viện: Áp dụng mức thu 1.200 đồng/giường bệnh/tháng.
- Phòng khám chữa bệnh: Áp dụng mức thu 1.200 đồng/người/tháng (tính trên định mức bình quân 3m3/người/tháng).
- Cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang, trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân: Áp dụng mức thu 400 đồng/người/tháng (tính trên định mức bình quân 1m3/người/tháng).
- Khách sạn: Áp dụng mức thu khoán 100.000 đồng/tháng.
- Nhà hàng, nhà nghỉ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ rửa ô tô và các dịch vụ khác: Áp dụng mức thu khoán 50.000 đồng/tháng.
- Cơ sở rửa xe máy: Áp dụng mức thu khoán 30.000 đồng/tháng.
- Tổ chức thu phí và quản lý, sử dụng nguồn thu
- Cơ quan tổ chức thu phí:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch: Chịu trách nhiệm thu phí đối với các khách hàng sử dụng nước sạch từ hệ thống do đơn vị mình cung cấp.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Chịu trách nhiệm thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng trên địa bàn quản lý.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
- Ủy ban nhân dân cấp xã được trích để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu phí tại địa phương.
- Việc sử dụng phần kinh phí để lại thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24.7.2002 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành.
- Quy định nộp và sử dụng phần phí còn lại nộp ngân sách nhà nước:
- Đối với nguồn thu từ các đơn vị cung cấp nước sạch: Nộp 100% vào ngân sách cấp tỉnh (áp dụng đến hết ngày 31/12/2015) để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương. Từ năm 2016, thực hiện phân chia theo quy định phân cấp ngân sách cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2016.
- Đối với nguồn thu từ Ủy ban nhân dân cấp xã: Nộp 100% vào ngân sách cấp xã (áp dụng đến hết ngày 31/12/2015) để sử dụng trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường, nạo vét và sửa chữa hệ thống thoát nước tại địa phương. Từ năm 2016, thực hiện phân cấp theo quy định ổn định ngân sách năm 2016.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thời điểm chính thức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bắt đầu từ ngày 01 tháng 08 năm 2014.
- Bãi bỏ quy định cũ: Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 402/2014/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 12 tháng 09 năm 2014 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 142 /NQ-HĐND ngày 10 /7/2014 của HĐND tỉnh về quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ công văn số 102/TT.HĐND17 ngày 28.8.2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc cho ý kiến vào dự thảo quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 116/TTr-STC ngày 12/5/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Tên gọi và phạm vi điều chỉnh: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng chịu phí: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ các đối tượng quy định tại Khoản 3, Điều 2, Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29.3.2013 của Chính phủ và Khoản 2, Điều 1, Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15.5.2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Người nộp phí: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15.5.2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của các đơn vị cung cấp nước sạch.
- Các hộ gia đình ở các xã thuộc đô thị từ loại II đến loại V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07.5.2009 của Chính phủ về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh, tự khai thác nước sạch để sử dụng.
- Các tổ chức trên địa bàn tỉnh, tự khai thác nước sạch.
- Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
| STT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Đối tượng sử dụng nước từ hệ thống cấp nước của các đơn vị cung cấp nước sạch: | 10% (mười phần trăm) của giá bán 1m3 nước sạch sinh hoạt sử dụng đầu tiên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng |
| 2 | Đối tượng sử dụng nước tự khai thác: |
|
| a | Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại II đến loại V (bình quân 2m3/người/tháng) | 800 đồng/người/tháng |
| b | Bệnh viện | 1.200 đồng/giường bệnh/tháng |
| c | Phòng khám chữa bệnh (bình quân 3m3/người/tháng) | 1.200 đồng/người/tháng |
| d | Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân (bình quân 1m3/người/tháng) | 400 đồng/người/tháng |
| e | Khách sạn | 100.000 đồng/tháng |
| f | Nhà hàng; nhà nghỉ; cơ sở sản xuất, kinh doanh; rửa ô tô; dịch vụ khác | 50.000 đồng/tháng |
| g | Cơ sở rửa xe máy | 30.000 đồng/tháng |
5. Tổ chức thu phí:
a) Các đơn vị cung cấp nước sạch: thu phí đối với người nộp phí là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước của tổ chức cung cấp nước sạch (gọi chung là khách hàng của tổ chức cung cấp nước sạch).
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: thu phí đối với người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.
6. Quy định về mức trích để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
a) Mức để lại cho cơ quan thu phí:
- Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch là 10% trên tổng số tiền phí thu được.
- Đối với UBND xã, phường, thị trấn là 15% trên tổng số tiền phí thu được.
Đơn vị tổ chức thu được để lại trang trải các chi phí cho việc tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24.7.2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành.
b) Số còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định và được sử dụng như sau:
- Đối với phí do các đơn vị cung cấp nước sạch nộp NSNN được phân chia 100% cho ngân sách cấp tỉnh đến 31.12.2015 và được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương. Mức cụ thể do UBND tỉnh quyết định. Từ năm 2016 thực hiện theo phân cấp được ban hành cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2016.
- Đối với phí do UBND xã, phường, thị trấn nộp NSNN được phân chia 100% trong ngân sách xã đến 31.12.2015 để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường, nạo vét, sửa chữa hệ thống thoát nước của địa phương. Mức cụ thể do UBND xã quyết định. Từ năm 2016 thực hiện theo phân cấp được ban hành năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2016.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; việc thu phí được thực hiện kể từ ngày 01.8.2014. Các nội dung trái với quy định tại Quyết định này đều được bãi bỏ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH |
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Luật tài nguyên nước 2012
- 7 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 8 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND17 quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2 Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 66/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4 Quyết định 42/2015/QĐ-UBND về đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 8 Luật tài nguyên nước 2012
- 9 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 10 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND17 quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 12 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13 Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14 Quyết định 66/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 15 Quyết định 42/2015/QĐ-UBND về đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh