Giới thiệu chung về Quyết định 4054/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 4054/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm quy định chi tiết về tỷ lệ phân chia nguồn thu từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006, thay thế cho các quy định trước đó tại Quyết định số 2865/2004/QĐ-UB ngày 13/9/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Nguyên tắc xác định nguồn thu phân chia ngân sách
Nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất được dùng để phân chia cho ngân sách các cấp là nguồn thu thực tế sau khi đã khấu trừ toàn bộ các khoản chi phí hợp lệ bao gồm: chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí hỗ trợ tái định cư và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (nếu có). Phần giá trị còn lại sẽ được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể cho từng cấp ngân sách trong tỉnh Thanh Hóa.
Tỷ lệ phân chia nguồn thu chi tiết theo địa bàn và cấp tổ chức thực hiện
Tỷ lệ phân chia nguồn thu từ đấu giá đất giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (bao gồm thành phố, thị xã, huyện) được xác định cụ thể theo từng khu vực hành chính và chủ thể thực hiện dự án như sau:
- Tại thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn:
- Trường hợp cấp tỉnh thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: Ngân sách tỉnh hưởng 70%; ngân sách thành phố, thị xã hưởng 30%.
- Trường hợp thành phố, thị xã thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: Ngân sách tỉnh hưởng 30%; ngân sách thành phố, thị xã hưởng 70%.
- Tại các huyện đồng bằng:
- Trường hợp cấp tỉnh thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: Ngân sách tỉnh hưởng 60%; ngân sách huyện hưởng 40%.
- Trường hợp huyện thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: Ngân sách tỉnh hưởng 20%; ngân sách huyện hưởng 80%.
- Tại các huyện miền núi:
- Trường hợp cấp tỉnh thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: Ngân sách tỉnh hưởng 60%; ngân sách huyện hưởng 40%.
- Trường hợp huyện thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: Ngân sách huyện được hưởng trọn vẹn 100%.
Cơ chế phân chia nguồn thu cho ngân sách cấp xã
Đối với phần ngân sách mà cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) được hưởng theo các tỷ lệ quy định nêu trên, Hội đồng nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết nghị tỷ lệ phân chia cụ thể giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn nơi có quỹ đất đấu giá). Việc quyết định tỷ lệ phân chia này phải dựa trên cơ sở nhu cầu đầu tư thực tế và đặc điểm cụ thể của từng địa phương, xã, phường, thị trấn.
Quy định về thẩm quyền phê duyệt trong hoạt động đấu giá đất
Quyết định phân định rõ thẩm quyền của các cấp trong quá trình chuẩn bị và tổ chức đấu giá đất như sau:
- Thẩm quyền phê duyệt dự toán bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư: Dự án do cấp tỉnh lập và tổ chức đấu giá thì thẩm quyền phê duyệt thuộc về cấp tỉnh. Dự án do cấp huyện lập và tổ chức đấu giá thì do cấp huyện phê duyệt.
- Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đầu tư và quyết toán: Việc phê duyệt hồ sơ đầu tư xây dựng cơ bản, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành đối với việc đầu tư cơ sở hạ tầng được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Thẩm quyền phê duyệt giá sàn: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa giữ thẩm quyền phê duyệt giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất đối với tất cả các dự án đấu giá trên địa bàn tỉnh, không phân biệt cấp tổ chức thực hiện.
Mục đích sử dụng và quản lý nguồn thu từ đấu giá đất
Nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất sau khi được phân chia cho các cấp ngân sách phải được sử dụng đúng mục đích cho việc chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thực hiện quản lý nghiêm ngặt theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Trong năm ngân sách, nếu các cấp ngân sách sử dụng không hết nguồn thu này thì được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4054/2005/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 29 tháng 12 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU TỪ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
- Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;
- Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Căn cứ Nghị quyết số 07/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 2; Quyết định số 2865/2004/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh quy định tỷ lệ phân chia các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất do cấp tỉnh tổ chức;
- Căn cứ Nghị quyết số 30/2005/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa XV, kỳ họp thứ 5 về quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho các cấp ngân sách,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho các cấp ngân sách, cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc phân chia:
- Nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất sau khi trừ chi phí đền bù GPMB, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ( nếu có ), được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) cho ngân sách các cấp ngân sách trong tỉnh Thanh Hoá.
2. Nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện tổ chức đấu giá được phân chia cụ thể như sau:
2.1. Tại thành phố Thanh hóa, thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn:
- Do cấp tỉnh thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá:
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 70%.
+ Ngân sách thành phố, thị xã hưởng: 30%.
- Do thành phố, thị xã thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá:
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 30%.
+ Ngân sách thành phố, thị xã hưởng: 70%.
2.2. Tại các huyện đồng bằng:
- Do cấp tỉnh thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá:
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 60%.
+ Ngân sách huyện: 40%.
- Do huyện thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá:
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 20%.
+ Ngân sách huyện hưởng: 80%.
2.3. Tại các huyện miền núi.
- Do cấp tỉnh thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá:
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 60%.
+ Ngân sách huyện: 40%.
- Do huyện thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá:
Ngân sách huyện hưởng: 100%.
2.4. Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn (nơi có quỹ đất đấu giá).
Trong tổng số ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố được hưởng theo quy định tại điểm 2.1, 2.2, 2.3, điều 2 nêu trên. HĐND huyện, thị xã, thành phố quyết nghị tỷ lệ phân chia trên cơ sở nhu cầu đầu tư và đặc điểm cụ thể của từng địa phương, xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Thẩm quyền phê duyệt dự toán bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư; phê duyệt giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất; phê duyệt hồ sơ đầu tư xây dựng cơ bản.
1.1. Dự án do cấp tỉnh lập và tổ chức đấu giá, thẩm quyền phê duyệt dự toán bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư do cấp tỉnh phê duyệt; Dự án do cấp huyện lập và tổ chức đấu giá thì cấp huyện phê duyệt.
1.2. Việc phê duyệt hồ sơ đầu tư XDCB, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành đối với việc đầu tư cơ sở hạ tầng, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
1.3. Thẩm quyền phê duyệt giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất: Tất cả các dự án đấu giá quyền sử dụng đất đều do UBND tỉnh phê duyệt giá sàn.
2. Mục đích sử dụng tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất:
Nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất phân chia cho các cấp ngân sách, được sử dụng cho mục đích chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thực hiện quản lý theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Trong năm ngân sách, sử dụng không hết thì được chuyển nguồn sang năm sau sử dụng tiếp.
Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006, thay thế cho quy định tại Quyết định số: 2865/2004/QĐ-UB ngày 13/9/2004 của UBND tỉnh Thanh Hoá.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 7 Nghị quyết 30/2005/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho các cấp ngân sách do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Quyết định 4549/2010/QĐ-UBND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 4032/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Quyết định 72/2007/QĐ-UBND về việc tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 4549/2010/QĐ-UBND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Thanh Hóa
- 3 Nghị quyết 38/2012/NQ-HĐND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu tiền sử dụng đất cho ngân sách thị xã Gia Nghĩa và quy định tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4 Quyết định 4032/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5 Quyết định 2865/2004/QĐ-UB quy định tỷ lệ phân chia khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất do cấp tỉnh tổ chức của tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Quyết định 4549/2010/QĐ-UBND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 4032/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Quyết định 2865/2004/QĐ-UB quy định tỷ lệ phân chia khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất do cấp tỉnh tổ chức của tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 7 Quyết định 72/2007/QĐ-UBND về việc tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Nghị quyết 38/2012/NQ-HĐND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu tiền sử dụng đất cho ngân sách thị xã Gia Nghĩa và quy định tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 9 Nghị quyết 30/2005/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho các cấp ngân sách do tỉnh Thanh Hóa ban hành