Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 409/2004/QĐ-BCA (A11) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ. Quyết định này thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm bảo vệ các thông tin, tài liệu, công nghệ nhạy cảm chưa công bố, góp phần bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

Danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Theo quy định tại Điều 1, các thông tin, tài liệu thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ được bảo mật ở độ "Mật" bao gồm 13 nhóm phạm vi sau đây:

  • Chính sách và kế hoạch phát triển: Quy hoạch, kế hoạch, chính sách cùng các biện pháp cụ thể nhằm bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ chưa được công bố công khai.
  • Sở hữu trí tuệ: Các sáng chế, giải pháp hữu ích đã nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ nhưng đang trong giai đoạn bảo mật, chưa công bố.
  • An toàn và cơ sở hạt nhân: Tin tức, tài liệu về các cơ sở hạt nhân có liên quan đến nhiệm vụ xây dựng và phòng thủ đất nước chưa công bố; tài liệu, số liệu, kế hoạch và thông tin chi tiết về các đợt thanh sát tại các cơ sở hạt nhân này.
  • Nhiệm vụ khoa học công nghệ quốc phòng: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trực tiếp liên quan đến an ninh, quốc phòng và phòng thủ đất nước.
  • Kết quả nghiên cứu nhạy cảm: Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm hoạt động điều tra cơ bản, khảo sát thực tiễn, hội thảo khoa học và các kết quả nghiên cứu khác) có nội dung liên quan đến các vấn đề nhạy cảm của xã hội chưa công bố.
  • Dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ: Hồ sơ, tài liệu liên quan đến các Dự án đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và các Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ chưa công bố.
  • Hoạt động đấu thầu: Tài liệu, số liệu về công tác đấu thầu, xét thầu các dự án của Nhà nước mà Bộ Khoa học và Công nghệ tham gia trong quá trình xem xét, chưa công bố.
  • Nhân sự và cán bộ chủ chốt: Hồ sơ cán bộ từ cấp Vụ hoặc tương đương trở lên; hồ sơ của các cán bộ chủ trì, thành viên tham gia quản lý các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến an ninh, quốc phòng.
  • Quy hoạch cán bộ ngành: Hồ sơ, tài liệu về công tác quy hoạch cán bộ và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương trở lên của ngành khoa học và công nghệ chưa công bố.
  • Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Hồ sơ, tài liệu về các vụ việc đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành khoa học và công nghệ chưa công bố.
  • Hợp tác quốc tế: Nội dung ký kết của lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ với các cơ quan, tổ chức nước ngoài về lĩnh vực khoa học và công nghệ chưa công bố hoặc được xác định không công bố.
  • An ninh mạng và hệ thống thông tin: Tài liệu về thiết kế, hệ thống kỹ thuật mạng máy tính; các quy định, quy ước, mật khẩu nhằm bảo đảm an toàn mạng máy tính, máy tính cá nhân có chứa dữ liệu nghiệp vụ chuyên môn.
  • Tài liệu nội bộ: Các tài liệu nội bộ khác thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ chưa công bố.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Bên cạnh việc phân loại danh mục bí mật, Quyết định cũng quy định rõ về hiệu lực và trách nhiệm thi hành tại Điều 2 và Điều 3:

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Cơ quan chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định bảo mật này.
  • Trách nhiệm thi hành: Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định.

BỘ CÔNG AN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 409/2004/QĐ-BCA(A11)

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2004 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ gồm những tin trong phạm vi sau:

1. Quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các biện pháp đảm bảo phát triển khoa học và công nghệ chưa công bố;

2. Các sáng chế, giải pháp hữu ích đã nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ chưa công bố;

3. Tin, tài liệu về các cơ sở hạt nhân liên quan đến xây dựng và phòng thủ đất nước chưa công bố;

4. Tài liệu, số liệu, kế hoạch và thông tin về các đợt thanh sát các cơ sở hạt nhân chưa công bố;

5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến an ninh, quốc phòng, phòng thủ đất nươc;

6. Kết quả thực hiện những nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm điều tra cơ bản, khảo sát thực tiễn, hội thảo khoa học và những kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ khác có nội dung liên quan đến những vấn đề nhạy cảm của xã hội chưa công bố;

7. Hồ sơ, tài liệu liên quan Dự án đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ chưa công bố;

8. Tài liệu, số liệu về đấu thầu, xét thầu các dự án Nhà nước mà Bộ Khoa học và Công nghệ tham gia trong quá trình xem xét chưa công bố;

9. Hồ sơ cán bộ từ cấp Vụ hoặc tương đương trở lên và các bộ chủ trì, các thành viên tham gia quản lý các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến an ninh, quốc phòng;

10. Hồ sơ, tài liệu về quy hoạch cán bộ và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương trở lên của ngành khoa học và công nghệ chưa công bố;

11. Hồ sơ, tài liệu về các vụ đang thanh tra, kiểm tra, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành khoa học và công nghệ chưa công bố;

12. Nội dung ký kết của lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ với các cơ quan, tổ chức nước ngoài về lĩnh vực khoa học và công nghệ chưa công bố hoặc không công bố;

13. Tài liệu về thiết kế, hệ thống kỹ thuật mạng máy tính; quy định, quy ước, mật khẩu về bảo đảm an toàn mạng máy tính, máy tính cá nhân có dữ liệu nghiệp vụ chuyên môn. Tài liệu nội bộ thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ chưa công bố;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN




Lê Hồng Anh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 409/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 409/2004/QĐ-BCA(A11)
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/05/2004
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Lê Hồng Anh
Ngày công báo: 16/05/2004
Số công báo: Số 11
Ngày hiệu lực: 31/05/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 409/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký