Tóm tắt Quyết định 588/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra
Quyết định 588/2004/QĐ-BCA(A11) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành là văn bản pháp quy quan trọng xác định rõ phạm vi các thông tin, tài liệu thuộc độ "Mật" trong hoạt động của ngành Thanh tra. Quy định này đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm tính bảo mật, khách quan và hiệu quả của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng như phòng chống tham nhũng.
Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra
Theo quy định tại Điều 1, các thông tin, tài liệu trong ngành Thanh tra thuộc độ Mật bao gồm 9 nhóm cụ thể sau:
- Kế hoạch và chương trình công tác: Các kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của ngành Thanh tra chưa được công bố hoặc không công bố công khai.
- Chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước: Các văn bản, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra có liên quan đến lĩnh vực an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố.
- Tài liệu trong quá trình thanh tra: Toàn bộ tin tức, tài liệu về nội dung thanh tra đang trong quá trình tiến hành thanh tra khi chưa có kết luận chính thức từ cơ quan có thẩm quyền.
- Báo cáo chuyên đề phòng chống tội phạm: Báo cáo hoạt động thanh tra và báo cáo thanh tra phục vụ cuộc đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu có sử dụng tài liệu, số liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ mật của các bộ, ban, ngành khác.
- Thông tin về người tố cáo: Các thông tin liên quan đến danh tính, địa chỉ và thông tin khác về người viết đơn thư tố cáo nhằm bảo vệ an toàn cho người tố cáo.
- Biện pháp nghiệp vụ thanh tra: Các biện pháp nghiệp vụ được áp dụng trong hoạt động thanh tra và trong quá trình xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Hợp tác quốc tế: Nội dung hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế về lĩnh vực thanh tra, phòng chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố.
- Công tác cán bộ và giải quyết khiếu nại nội bộ: Tài liệu quy hoạch cán bộ; hồ sơ cá nhân của cán bộ thuộc Thanh tra Nhà nước và các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra của các Bộ, ngành Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tài liệu thẩm tra, thanh tra, kết luận về tố cáo, khiếu nại trong nội bộ Thanh tra Nhà nước chưa công bố hoặc không công bố.
- An ninh thông tin và công nghệ: Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành Thanh tra Nhà nước; các loại khóa mã, mật khẩu, quy ước về bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong việc sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Thanh tra.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Bên cạnh việc phân loại danh mục bí mật, Quyết định cũng quy định rõ về mặt hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Cơ quan chức năng của Thanh tra Nhà nước và Bộ Công an chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo mật này.
- Trách nhiệm thi hành: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 588/2004/QĐ-BCA(A11) | Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT TRONG NGÀNH THANH TRA
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 th áng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của ngành Thanh tra chưa công bố hoặc không công bố;
2. Văn bản, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra có liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố;
3. Tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức;
4. Báo cáo hoạt động thanh tra và báo cáo thanh tra phục vụ cuộc đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu có sử dụng tài liệu, số liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ mật của bộ, ban, ngành khác;
5. Thông tin về người viết đơn thư tố cáo;
6. Các biện pháp nghiệp vụ trong hoạt động thanh tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;
7. Nội dung hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế về lĩnh vực thanh tra, phòng chống tham nhũng, chưa công bố hoặc không công bố;
8. Tài liệu quy hoạch cán bộ; hồ sơ cá nhân cán bộ thuộc Thanh tra Nhà nước và Chánh, Phó Chánh thanh tra, Bộ, ngành Trung ương; Chánh, Phó Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tài liệu thẩm tra, thanh tra, kết luận về tố cáo, khiếu nại trong nội bộ Thanh tra Nhà nước chưa công bố hoặc không công bố;
9. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành Thanh tra Nhà nước; khoá mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghiệp thông tin của ngành Thanh tra.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan chức năng của Thanh tra Nhà nước và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN |
- 1 Quyết định 1486/2004/QĐ-BCA (A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 1279/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 749/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Quyết định 409/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Quyết định 322/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Tạp chí Cộng sản do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6 Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 7 Nghị định 84- HĐBT năm 1992 ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 8 Chỉ thị 267/TTg năm 1997 về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 9 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành
- 10 Quyết định 146/2004/QĐ-BCA(A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11 Thông tư 08/2015/TT-BCA Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1 Quyết định 1486/2004/QĐ-BCA (A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 1279/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 749/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Quyết định 409/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Quyết định 322/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Tạp chí Cộng sản do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6 Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 7 Nghị định 84- HĐBT năm 1992 ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 8 Chỉ thị 267/TTg năm 1997 về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 9 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 10 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 11 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành
- 12 Quyết định 146/2004/QĐ-BCA(A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành