Tổng quan về Quyết định 41/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 41/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, việc quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Nội dung quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Nguồn tiền thu được từ người sử dụng đất khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước được quản lý theo đúng cơ chế ngân sách nhà nước:
- Nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền thu được phải nộp đầy đủ vào ngân sách tỉnh Sóc Trăng, hạch toán vào mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914.
- Mục đích chi sử dụng: Nguồn kinh phí này được quản lý, phân bổ để chi cho các hoạt động bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (bao gồm khai hoang, phục hóa, cải tạo đất, nâng cao chất lượng đất lúa và bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất).
Trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp phải tuân thủ các quy định sau:
- Kê khai và nộp tiền: Lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được giao hoặc cho thuê; thực hiện nộp đầy đủ khoản tiền này vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm thông tin: Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ.
- Chấp hành quy định pháp luật: Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo Điều 6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật đất đai liên quan.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh Sóc Trăng và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Văn bản phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương trong việc triển khai thu và quản lý tiền bảo vệ đất trồng lúa:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Hướng dẫn UBND cấp huyện xác định cụ thể diện tích, ranh giới và lập bản đồ đất trồng lúa.
- Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định vị trí, diện tích đất lúa chuyển mục đích và chuyển thông tin sang cơ quan tài chính.
- Kiểm tra chứng từ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của người sử dụng đất trước khi làm thủ tục bàn giao đất, cấp trích lục bản đồ khu đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Yêu cầu người sử dụng đất nộp đủ tiền trước khi thực hiện các thủ tục này.
- Chủ trì thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa và tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường định kỳ hàng năm.
- Sở Tài chính:
- Căn cứ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự kiến khoản thu để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương hàng năm, trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh quyết định.
- Tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thu được.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và việc bổ sung diện tích đất trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh: Tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích.
- Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xác định và thu nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tổng hợp báo cáo kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Công khai, quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích chỉ giới và chất lượng đất lúa theo quy hoạch đã duyệt.
Điều khoản thi hành và xử lý vướng mắc
Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa chưa được đề cập trong Quy định này sẽ được áp dụng theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, Thông tư số 18/2016/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn hay vướng mắc, các sở, ngành, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xem xét, giải quyết.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2016/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ).
2. Đất chuyên trồng lúa nước là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm khi được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Người sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này, ngoài nghĩa vụ tài chính về đất đai theo pháp luật còn phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
2. Mức tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định như sau:
Mức tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 60% (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa; trong đó:
a) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi cụ thể trong Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Điều 4. Tổ chức thu, nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, gửi Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức sử dụng đất) và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất) thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cùng thời điểm với việc nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bản kê khai của người sử dụng đất và văn bản xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến, Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức sử dụng đất) hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất) xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, ra thông báo nộp tiền và gửi cho người sử dụng đất.
3. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch, người sử dụng đất có trách nhiệm nộp đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo thông báo.
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Số tiền thu được theo Điều 3 Quy định này được nộp vào ngân sách tỉnh, hạch toán mục lục ngân sách mục thu khác, tiểu mục 4914 và được sử dụng chi cho các nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của người sử dụng đất
1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai và nộp đầy đủ khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo Điều 3 Quy định này.
2. Lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho thuê đất theo Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Quy định này.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đã nộp.
4. Thực hiện đúng các quy định tại Điều 6 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, lập bản đồ đất trồng lúa theo quy định.
b) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
- Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ, tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ theo quy định; xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp; gửi cơ quan tài chính để xác định và thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
- Kiểm tra kết quả nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trước khi thực hiện thủ tục bàn giao đất, cấp trích lục bản đồ khu đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp chưa nộp tiền vào ngân sách tỉnh thì yêu cầu người sử dụng đất nộp tiền trước khi thực hiện thủ tục bàn giao đất, cấp trích lục bản đồ khu đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
d) Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ hồ sơ và thông tin địa chính do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh chuyển đến để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của người sử dụng đất vào ngân sách tỉnh theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan, căn cứ kế hoạch chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hàng năm, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
c) Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng.
4. Kho bạc nhà nước tỉnh
Tổ chức và chỉ đạo Kho bạc nhà nước trực thuộc thực hiện thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp.
b) Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất do chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch phối hợp Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các cơ quan có liên quan xác định, thu nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này.
d) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt theo đúng quy định.
đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo vệ diện tích chỉ giới, chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
1. Các nội dung khác chưa được quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở ban ngành, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về giá cho thuê đất và mức thu tiền sử dụng cơ sở hạ tầng trong Khu du lịch Song Phụng, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 4 Quyết định 52/2024/QĐ-UBND quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về giá cho thuê đất và mức thu tiền sử dụng cơ sở hạ tầng trong Khu du lịch Song Phụng, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 8 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng