Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

THÔNG TIN CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH 41/2024/QĐ-UBND

Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2024, quy định chi tiết về công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2024 và thay thế cho hai văn bản trước đây bao gồm: Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 và Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

1. Quy định về công tác định giá hàng hóa, dịch vụ

Công tác định giá đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa được thực hiện chặt chẽ thông qua các bước lập, thẩm định phương án giá và ban hành văn bản định giá:

  • Xác định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật: Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp chưa có quy định cụ thể, các Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chi tiết về tên gọi, chủng loại hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ.
  • Lập phương án giá: Đối với hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá hoặc hai cấp định giá, quy trình lập phương án giá phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Riêng đối với các dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng thực tế trên địa bàn không có tổ chức, cá nhân nào kinh doanh thì không bắt buộc phải thực hiện việc định giá.
  • Thẩm định phương án giá: Nhiệm vụ thẩm định được phân công cụ thể cho các Sở quản lý chuyên ngành. Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức đặt hàng:
    • Nếu thuộc thẩm quyền đặt hàng cấp tỉnh: Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Sở quản lý ngành, lĩnh vực sẽ chủ trì thẩm định.
    • Nếu thuộc thẩm quyền đặt hàng cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định và giao cho các phòng, ban chuyên môn trực thuộc tham mưu thực hiện.
  • Điều chỉnh giá: Việc điều chỉnh giá được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Đối với hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá, nếu mức giá đề xuất điều chỉnh vẫn nằm trong khung giá hoặc giới hạn tối đa/tối thiểu đã được cơ quan trung ương quy định, cơ quan thẩm định sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá và thông báo cho cơ quan định khung giá biết.

2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá

Danh mục này được chia làm hai nhóm rõ rệt tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định:

  • Nhóm hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá (Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể, giá tối đa hoặc khung giá):
    • Lĩnh vực Giao thông vận tải: Dịch vụ sử dụng đường bộ (trừ đường cao tốc) của các dự án đầu tư do địa phương quản lý (giá tối đa); dịch vụ sử dụng phà đầu tư từ ngân sách (khung giá) hoặc ngoài ngân sách (giá tối đa); dịch vụ cảng, nhà ga, bến xe ô tô (giá tối đa); dịch vụ vận tải đường sắt đô thị (giá cụ thể); dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng ngân sách (giá cụ thể).
    • Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Dịch vụ cảng cá đầu tư từ ngân sách (giá tối đa); sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và dịch vụ thủy lợi khác (giá cụ thể); khung giá đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân.
    • Lĩnh vực Xây dựng và Đô thị: Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân, nhà ở xã hội, dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng đầu tư từ ngân sách (giá cụ thể); dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (giá cụ thể); dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ ngân sách (giá cụ thể).
    • Lĩnh vực Tài nguyên, Môi trường và Tư pháp: Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (giá cụ thể); dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (giá tối đa đối với chủ đầu tư và giá cụ thể đối với hộ gia đình, tổ chức); dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến công chứng (giá tối đa).
    • Lĩnh vực Công thương và Dịch vụ công: Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư từ ngân sách (giá cụ thể); các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo đặt hàng của địa phương (giá cụ thể).
  • Nhóm hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá:
    • Nước sạch sinh hoạt: Bộ Tài chính định khung giá, Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể. Sở Xây dựng thẩm định giá đối với khu vực đô thị, khu công nghiệp, du lịch; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định đối với khu vực nông thôn còn lại.
    • Dịch vụ y tế: Bộ Y tế định giá tối đa, Ủy ban nhân dân tỉnh định giá cụ thể đối với dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập và dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.

3. Cơ chế kê khai giá và quản lý danh sách tổ chức kinh doanh

Kê khai giá là biện pháp giám sát gián tiếp nhằm đảm bảo tính minh bạch của thị trường:

  • Xây dựng danh sách tổ chức kê khai giá: Định kỳ hàng năm, từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến trước ngày 05 tháng 01 năm sau, các Sở quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành rà soát, lựa chọn các tổ chức kinh doanh có trụ sở chính trên địa bàn (không nằm trong danh sách kê khai của các Bộ, ngành Trung ương) gửi Sở Tài chính tổng hợp. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành Danh sách kê khai giá tổng hợp định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong vòng 05 ngày.
  • Phân công tiếp nhận kê khai giá:
    • Các Sở quản lý chuyên ngành (Công thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Du lịch, Tư pháp) chủ trì tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá của các tổ chức do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá của các cá nhân, hộ kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
  • Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương: Bên cạnh danh mục kê khai chung của cả nước, tỉnh Khánh Hòa quy định các dịch vụ đặc thù phải thực hiện kê khai giá bao gồm: Dịch vụ lưu trú; dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách; dịch vụ lữ hành; dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi; dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch; dịch vụ vận tải bằng đường thủy nội địa - đường biển; vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng, thép); giống phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ chủ yếu tại chợ (ngoài phần Nhà nước định giá); dịch vụ kinh doanh nước khoáng nóng.

4. Công tác bình ổn giá tại địa phương

Khi thị trường có biến động bất thường, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa sẽ áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền đối với các mặt hàng thiết yếu được phân công cụ thể tại Phụ lục I:

  • Sở Công thương chủ trì thực hiện: Xăng, dầu thành phẩm; Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện: Thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật.
  • Sở Y tế chủ trì thực hiện: Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Sở Tài chính: Đóng vai trò là cơ quan tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng các chủ trương, biện pháp bình ổn giá cụ thể.

5. Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo định kỳ

Hoạt động thu thập thông tin và dự báo giá cả thị trường được thực hiện liên tục nhằm phục vụ công tác quản lý vĩ mô:

  • Trách nhiệm báo cáo của cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thu thập thông tin, xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ hàng tháng trên địa bàn quản lý, gửi về Sở Tài chính trước ngày 25 hàng tháng (số liệu chốt từ ngày 25 tháng trước đến trước ngày 25 tháng báo cáo).
  • Trách nhiệm của các Sở ngành và đơn vị sự nghiệp: Các Sở chuyên ngành và Trường Đại học Khánh Hòa thực hiện báo cáo giá thị trường đối với các mặt hàng thuộc phạm vi quản lý (như học phí, giá dịch vụ giáo dục, giá dịch vụ y tế, giá vật liệu xây dựng, giá cước vận tải...).
  • Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo được gửi thống nhất qua hệ thống văn bản hành chính điện tử (E-office), đồng thời các đơn vị phải cập nhật trực tiếp dữ liệu vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá của tỉnh tại địa chỉ https://cosodulieugia.khanhhoa.gov.vn/.
  • Sở Tài chính: Tổng hợp toàn bộ dữ liệu từ các ngành, địa phương để xây dựng báo cáo giá thị trường chung của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) theo quy định.

6. Quản lý Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương

Sở Tài chính là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm quản trị, duy trì và vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại tỉnh Khánh Hòa, đồng thời thực hiện kết nối dữ liệu này với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

Các thông tin bắt buộc phải cập nhật thường xuyên vào hệ thống bao gồm:

  • Báo cáo giá thị trường định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  • Giá các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của địa phương.
  • Danh sách các tổ chức kinh doanh và mức giá kê khai của các đơn vị trên địa bàn.
  • Kết quả thẩm định giá của các Hội đồng thẩm định giá được thành lập tại địa phương.
  • Các thông tin giá cả khác như: Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; giá tính thuế tài nguyên; bảng giá đất và giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ mua sắm công bằng ngân sách nhà nước.

7. Công tác kiểm tra chấp hành pháp luật về giá và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, công tác thanh tra, kiểm tra được phân cấp rõ ràng:

  • Sở Tài chính: Chủ trì kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Các Sở quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của các đơn vị trực thuộc; phối hợp kiểm tra các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của mình. Trường hợp hàng hóa bình ổn giá liên quan đến nhiều ngành, Sở được phân công chủ trì công tác bình ổn sẽ chịu trách nhiệm chủ trì kiểm tra.
  • Trình tự thủ tục kiểm tra: Áp dụng thống nhất theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mọi hành vi vi phạm hành chính phát hiện trong quá trình kiểm tra sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Xử lý vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2024/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 29 tháng 11 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí đảm bảo cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5972/TTr-STC ngày 22 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2024.

2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

- Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Khánh Hòa sửa đổi một số nội dung của Điều 7 Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Khánh Hòa Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Đài PT-TH Khánh Hòa;
- Báo Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TL. HL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Tuân

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 29/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định quản lý nhà nước về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; trách nhiệm quản lý nhà nước về giá của Sở Tài chính, các sở quản lý, ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong ngành lĩnh vực; quyền hạn, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giá.

2. Những nội dung về quản lý giá không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của Luật Giá số 16/2023/QH15, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá của tỉnh; cơ quan có chức năng xây dựng, lập và thẩm định phương án giá bao gồm các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức, cá nhân khác (kể cả các đơn vị sự nghiệp công lập) có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

4. Người tiêu dùng.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quy định này.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có trách nhiệm chấp hành đúng các quy định pháp luật về giá, quy định của pháp luật có liên quan và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Bình ổn giá

1. Việc thực hiện bình ổn giá tại địa phương được triển khai như sau:

a) Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực được phân công thực hiện bình ổn giá tại địa phương quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này, đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn để xây dựng báo cáo bình ổn giá (gồm các nội dung như quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị định 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá), kèm theo văn bản đề nghị bình ổn giá (gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 85/2024/NĐ-CP) gửi Sở Tài chính.

b) Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp bình ổn giá, thời hạn bình ổn giá phù hợp và phân công tổ chức thực hiện. Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo các thông tin khác phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Chính phủ về kết quả bình ổn giá, đồng thời gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chấp hành các biện pháp bình ổn giá được công bố và thực hiện kê khai lần đầu, kê khai lại giá theo quy định với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kể từ ngày biện pháp bình ổn giá được áp dụng.

4. Các cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực được phân công thực hiện bình ổn giá chịu trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện bình ổn giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo theo quy định.

5. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của nhiều sở, ngành thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cho một trong các sở quản lý theo ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ chủ trì.

Điều 5. Định giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá và hình thức định giá được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì các Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ) trên cơ sở tên gọi chung của hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.

2. Lập phương án giá:

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá: thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá: thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

c) Đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể mà trên địa bàn của tỉnh không có tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không phải thực hiện việc định giá.

d) Hồ sơ, biểu mẫu phương án giá thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9, Phụ lục II Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

3. Thẩm định phương án giá:

a) Cơ quan thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ (trừ hàng hóa, dịch vụ là sản phẩm, dịch vụ công trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh) theo phân công nhiệm vụ thẩm định phương án giá tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

b) Cơ quan thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ là sản phẩm, dịch vụ công, trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành (theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân), đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước, thực hiện như sau:

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ là sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:

+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng: Cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập chủ trì thẩm định phương án giá.

+ Đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác: Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ cấp tỉnh chủ trì thẩm định phương án giá.

- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ là sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định phương án giá, phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ tham mưu việc thẩm định phương án giá.

c) Trình tự, thủ tục thẩm định phương án giá thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

4. Về điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ:

Việc điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, trong đó trình tự, thủ tục thẩm định phương án điều chỉnh giá thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Riêng đối với trường hợp điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá, khi mức giá đề xuất điều chỉnh vẫn nằm trong khung giá hoặc thấp hơn giá tối đa hoặc cao hơn giá tối thiểu đã được cơ quan có thẩm quyền quy định thì cơ quan, đơn vị thẩm định phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá như các hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá. Văn bản định giá sau khi ban hành phải được gửi để thông báo đến cơ quan định khung giá, giá tối đa hoặc giá tối thiểu.

5. Về thành phần hồ sơ:

a) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá (hoặc điều chỉnh giá) thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

b) Hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu bao gồm các thành phần thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

Điều 6. Kê khai giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

2. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này. Đồng thời giao các sở quản lý ngành, lĩnh vực theo lĩnh vực được phân công chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương.

3. Ban hành Danh sách kê khai giá:

a) Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến trước ngày 05 tháng 01 năm sau, các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được phân công tiếp nhận văn bản kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều này chủ trì rà soát, lựa chọn Danh sách tổ chức kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá có trụ sở chính trên địa bàn mà không có tên trong Danh sách kê khai giá của các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành (sau đây viết tắt là Danh sách kê khai giá) gửi Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá tổng hợp định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.

Riêng đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Sở Y tế tiếp nhận kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn (ngoài các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kê khai giá tại Bộ Y tế) và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý.

Thời hạn đăng tải Danh sách kê khai giá tổng hợp định kỳ hàng năm và Danh sách kê khai giá bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ thời điểm ban hành Danh sách kê khai giá;

b) Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá rà soát, lập Danh sách, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung.

c) Việc lựa chọn tổ chức kinh doanh để đưa vào Danh sách kê khai giá căn cứ theo quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương.

4. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

5. Văn bản kê khai giá thực hiện theo mẫu tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

6. Trường hợp cần điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

b) Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại địa phương.

c) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

Điều 7. Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Nội dung công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường:

a) Nguyên tắc tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Giá năm 2023.

b) Yêu cầu đối với việc tổ chức thu thập thông tin tài sản, hàng hóa, dịch vụ; công tác thu thập thông tin tài sản, hàng hóa, dịch vụ và phương pháp thu thập thông tin tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí đảm bảo cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

c) Việc phân tích diễn biến giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

d) Việc dự báo giá thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

2. Nội dung báo cáo, tần suất thực hiện báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi số liệu báo cáo giá thị trường địa phương theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 29/2024/TT-BTC:

a) Cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường thuộc địa bàn quản lý định kỳ hoặc đột xuất được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

b) Việc thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố xây dựng báo cáo định kỳ hàng tháng, đột xuất trên cơ sở thực hiện thu thập, tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường thuộc địa bàn quản lý, gửi báo cáo cho Sở Tài chính (phòng Quản lý giá) vào ngày 25 hàng tháng để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo gửi Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh đúng thời gian quy định (số liệu báo cáo tính từ ngày 25 của tháng liền kề trước đến trước ngày 25 của tháng báo cáo).

d) Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất trên cơ sở thực hiện thu thập, tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường địa phương, gửi báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) và Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Phương thức gửi báo cáo:

a) Sở Tài chính gửi báo cáo cho Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

b) Các Sở, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố và Trường Đại học Khánh Hòa gửi báo cáo cho Sở Tài chính như sau:

- Gửi báo cáo định dạng thống nhất theo đường văn bản hành chính điện tử (hệ thống tác nghiệp điện tử E-office);

- Đồng thời cập nhật vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa tại địa chỉ: https://cosodulieugia.khanhhoa.gov.vn/.

4. Kinh phí đảm bảo cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

Điều 8. Quản lý Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan:

a) Tổ chức việc quản trị, điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; có nhiệm vụ duy trì, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; triển khai tổ chức các hoạt động quản lý, vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối dữ liệu về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.

2. Các sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.

Có trách nhiệm thực hiện cập nhật các thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.

3. Thông tin, dữ liệu được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương:

a) Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Bộ Tài chính;

b) Giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật;

c) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Danh sách các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, giá hàng hóa dịch vụ được thực hiện kê khai trên địa bàn tỉnh;

đ) Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá được thành lập tại địa phương;

e) Giá hàng hóa dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh:

- Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Giá tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên.

- Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh. Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.

- Giá trúng thầu của hàng hóa, dịch vụ được mua sắm tại các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ cần thiết khác phục vụ công tác dự báo và quản lý nhà nước về giá.

- Giá hàng hóa dịch vụ khác theo quy định.

Điều 9. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá

1. Sở Tài chính chủ trì kiểm tra các sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại Quy định này.

2. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Giá:

a) Chủ trì kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc;

b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá của sở quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III Quyết định này và theo quy định của pháp luật có liên quan.

c) Trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này, đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá thuộc lĩnh vực quản lý của nhiều sở, ngành thì sở quản lý ngành, lĩnh vực được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công chủ trì trong công tác bình ổn giá đồng thời chủ trì trong công tác kiểm tra.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp pháp luật về giá, thẩm định giá. Trong quá trình kiểm tra nếu có trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá thì xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và thực hiện Quy định này.

2. Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai, phổ biến Quy định này đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá được giao thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu có phát sinh vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 29/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

PHỤ LỤC I

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ TẠI ĐỊA PHƯƠNG

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Thẩm quyền bình ổn giá

Cơ quan thực hiện bình ổn giá

Cơ quan tổng hợp, trình UBND tỉnh

1

Xăng, dầu thành phẩm

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Sở Công thương

Sở Tài chính

2

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

3

Thóc tẻ, gạo tẻ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

4

Phân đạm, phân DAP, phân NPK

5

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

6

Vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm

7

Thuốc bảo vệ thực vật

8

Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Sở Y tế

9

Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH ĐỊNH GIÁ

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Thẩm quyền, hình thức định giá

Cơ quan tham mưu, chủ trì thẩm định phương án giá

Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực

I

Hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá

1

Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

Sở Giao thông Vận tải

Sở Giao thông Vận tải

2

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định khung giá

Sở Giao thông Vận tải

3

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

Sở Giao thông Vận tải

4

Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

Sở Giao thông Vận tải

5

Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

Sở Giao thông Vận tải

6

Dịch vụ vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Sở Giao thông Vận tải

7

Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Sở Giao thông Vận tải

8

Dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

9

Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

10

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

11

Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định khung giá

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

12

Giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định khung giá

Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong

Sở Xây dựng

13

Giá thuê nhà ở xã hội; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định khung giá

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

14

Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Sở Xây dựng

15

Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Sở Xây dựng

16

Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý về ngành, lĩnh vực chuyên ngành

- Sở Xây dựng;

- Sở Thông tin và Truyền thông

17

Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường

18

Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; định giá cụ thể đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân

Sở Tài nguyên và Môi trường

19

Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa

Sở Tư pháp

Sở Tư pháp

20

Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Sở Công thương

Sở Công thương

21

Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý về ngành, lĩnh vực chuyên ngành

Đơn vị được giao nhiệm vụ theo đặt hàng xây dựng phương án, gửi cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực chuyên ngành thẩm định

II

Hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá

1

Nước sạch

- Bộ Tài chính định khung giá

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

- Sở Xây dựng thẩm định giá nước sạch đối với khu vực đô thị, khu vực công nghiệp, du lịch, khu vực nông thôn được quy hoạch thành đô thị, khu vực nông thôn cận đô thị không được quy hoạch thành đô thị nhưng đảm bảo điều kiện để mở rộng mạng lưới cấp nước.

- Sở Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thẩm định giá nước sạch đối với khu vực còn lại (ngoài khu vực của Sở Xây dựng thẩm định).

- Sở Xây dựng;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

2

Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập

- Bộ Y tế định giá tối đa

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Sở Y tế

Sở Y tế

3

Dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập

- Bộ Y tế định giá tối đa

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể

Sở Y tế

Sở Y tế

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ VÀ THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Cơ quan quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ

Cơ quan tiếp nhận kê khai giá

A

Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước

I

Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá

1

Xăng, dầu thành phẩm

Bộ Công thương

- Sở Công thương chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

2

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

- Sở Công thương chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

3

Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi

Bộ Y tế

- Sở Y tế chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

4

Thóc tẻ, gạo tẻ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

5

Phân đạm; phân DAP; phân NPK

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

6

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

7

Vắc-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

8

Thuốc bảo vệ thực vật

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

9

Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Bộ Y tế

Sở Y tế

II

Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng

1

Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ đường cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý

 

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đáng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

2

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

 

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

3

Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý

 

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

4

Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.

 

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

5

Dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý.

 

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

6

Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô

 

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

7

Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ

 

Các cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc tỉnh theo ngành, lĩnh vực phụ trách

8

Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương

 

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

9

Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt (áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt)

 

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

10

Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng

 

- Sở Tư pháp chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

III

Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành

1

Xi măng

Bộ Xây dựng

- Sở Xây dựng chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

2

Nhà ở, nhà chung cư

- Sở Xây dựng chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

3

Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê)

- Sở Xây dựng chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

4

Thép xây dựng

Bộ Công thương

- Sở Công thương chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

5

Than

- Sở Công thương chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

6

Etanol nhiên liệu không biến tính

- Sở Công thương chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

7

Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG)

- Sở Công thương chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

8

Thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

9

Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

10

Muối ăn

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

11

Dịch vụ tại cảng biển khác ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

Bộ Giao thông Vận tải

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

12

Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng, ghế ngồi mềm

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

13

Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ

14

Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi

Bộ Y tế

- Sở Y tế chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

15

Thiết bị y tế

16

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước

17

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân

B

Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương

1

Dịch vụ lưu trú

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Sở Du lịch chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

2

Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

3

Dịch vụ lữ hành trên địa bàn

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Sở Du lịch chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

4

Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

5

Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Sở Giao thông Vận tải chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

6

Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển

7

Vật liệu xây dựng chủ yếu khác (ngoài xi măng, thép quy định tại Danh mục kê khai giá trên phạm vi cả nước)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Sở Xây dựng chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

8

Giống phục vụ sản xuất nông nghiệp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

9

Dịch vụ chủ yếu tại chợ ngoài dịch vụ do Nhà nước định giá

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Sở Công thương chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

10

Dịch vụ kinh doanh nước khoáng nóng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ của cá nhân sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Cơ quan thực hiện báo cáo giá thị trường

Cơ quan tổng hợp, xây dựng báo cáo giá thị trường

1

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

Sở Công thương

Sở Tài chính

2

Thóc tẻ, gạo tẻ

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

3

Phân đạm, phân DAP, phân NPK

4

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

5

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước

Sở Y tế

6

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân

7

Xi măng PCB 30, 40, 50

Sở Xây dựng

8

Thép cuộn, phôi thép dẹt, thép góc

9

Cát xây, cát vàng, cát đen đổ nền

10

Gạch xây

11

Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ

Sở Giao thông Vận tải

12

Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi

13

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại Cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo

14

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại Cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục

 

Sở Tài chính

15

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

16

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học

Trường Đại học Khánh Hòa

17

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất thuộc địa bàn quản lý

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41/2024/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 41/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/11/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/12/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41/2024/QĐ-UBND quy định quản lý n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký