Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 41/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Quyết định này thiết lập các chỉ tiêu phân bổ đất đai, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện.

1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2023

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Xuân Trường được xác định là 11.609,43 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 7.304,69 ha (tỷ lệ 62,92% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa chiếm 5.510,52 ha (chiếm 75,44% diện tích đất nông nghiệp), với phần lớn là đất chuyên trồng lúa nước (5.503,51 ha). Các loại đất nông nghiệp khác bao gồm: đất nuôi trồng thủy sản (738,48 ha), đất trồng cây lâu năm (631,45 ha), đất trồng cây hàng năm khác (366,22 ha) và đất nông nghiệp khác (58,03 ha).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Có diện tích 4.206,15 ha (tỷ lệ 36,23% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 2.266,99 ha (chiếm 53,90% đất phi nông nghiệp), trong đó đất giao thông chiếm 983,49 ha và đất thủy lợi chiếm 856,58 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 1.047,26 ha (chiếm 24,90% đất phi nông nghiệp).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 56,25 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 515,75 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 131,12 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 196,24 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 89,81 ha.
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 48,82 ha.
    • Đất thương mại dịch vụ (TMD): 13,64 ha.
    • Các loại đất khác như đất quốc phòng (0,86 ha), đất an ninh (2,31 ha), đất xây dựng trụ sở cơ quan (19,80 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (20,96 ha).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Còn lại 98,59 ha, chiếm tỷ lệ nhỏ 0,85% tổng diện tích tự nhiên của huyện.

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2023

Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng, huyện Xuân Trường dự kiến thu hồi tổng cộng các loại đất sau:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 137,08 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa bị thu hồi lớn nhất với 125,47 ha (chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước với 125,27 ha). Ngoài ra, thu hồi 6,22 ha đất trồng cây lâu năm và 4,91 ha đất nuôi trồng thủy sản.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 11,65 ha. Các loại đất phi nông nghiệp bị thu hồi bao gồm: đất phát triển hạ tầng (7,96 ha, trong đó đất thủy lợi là 4,14 ha và đất giao thông là 3,23 ha), đất ở tại nông thôn (2,95 ha), đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (0,40 ha), đất xây dựng trụ sở cơ quan (0,13 ha) và một số loại đất khác với diện tích không đáng kể.

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023

Công tác chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển công nghiệp, dịch vụ:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 178,82 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 149,45 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 149,25 ha). Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp là 14,28 ha và đất trồng cây lâu năm là 13,00 ha.
  • Chuyển đổi trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT) với diện tích 5,11 ha.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Trong năm 2023, huyện Xuân Trường kế hoạch đưa 0,15 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích đất thương mại, dịch vụ (TMD): 0,13 ha.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phát triển hạ tầng (DHT), cụ thể là xây dựng cơ sở y tế (DYT): 0,02 ha.

5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Xuân Trường

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật và hiệu quả, UBND huyện Xuân Trường được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và danh mục các công trình, dự án đã được phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đai.
  • Kiểm tra, giám sát: Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã duyệt. Trường hợp phát hiện sự bất cập, chồng chéo giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn mới hoặc các quy hoạch chuyên ngành khác, phải kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
  • Rà soát thực địa và hồ sơ: Chịu trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng các công trình, dự án trong kế hoạch, bảo đảm sự thống nhất hoàn toàn về số liệu, địa điểm giữa hồ sơ pháp lý và thực địa. Chỉ thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định pháp luật liên quan khác.
  • Hướng dẫn chủ đầu tư và địa phương: Thông báo cho UBND các xã, thị trấn và các chủ đầu tư có công trình, dự án đăng ký trong kế hoạch khẩn trương hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiến độ thực hiện. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư phải được kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định.

6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Xuân Trường, cùng Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 06 tháng 01 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN XUÂN TRƯỜNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính ph và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ các Nghị định của Chính ph s: 37/2019/NĐ-CP ngày 7/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; s 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính ph sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/02/2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/04/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Nam Định: số 1128/QĐ-UBND ngày 28/5/2021 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Xuân Trường; số 08/QĐ-UBND ngày 04/01/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Xuân Trường; s 977/QĐ-UBND ngày 26/05/2022, số 1361/QĐ-UBND ngày 01/8/2022, s 1748/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Xuân Trường;

Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Nam Định: số 109/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 về việc chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định; s 110/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 về việc chấp thuận danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ sang mục đích khác năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Theo đề nghị của UBND huyện Xuân Trường tại tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 28/12/2022, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 4487/TTr-STNMT ngày 30/12/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Xuân Trường và hồ sơ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Xuân Trường với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Cơ cấu (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

11.609,43

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

7.304,69

62,92

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

5.510,52

75,44

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

5.503,51

99,87

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

366,22

5,01

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

631,45

8,64

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

738,48

10,11

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

58,03

0,79

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.206,15

36,23

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0,86

0,02

2.2

Đất an ninh

CAN

2,31

0,05

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

48,82

1,16

2.5

Đất thương mại dịch vụ

TMD

13,64

0,32

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

131,12

3,12

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

31,04

0,74

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

2.266,99

53,90

 

Trong đó:

 

 

 

 

Đất giao thông

DGT

983,49

43,38

 

Đất thủy lợi

DTL

856,58

37,78

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

3,87

0,17

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

17,64

0,78

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

71,18

3,14

 

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

8,22

0,36

 

Đất công trình năng lượng

DNL

5,65

0,25

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,94

0,04

 

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,33

0,06

 

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

20,49

0,90

 

Đất cơ sở tôn giáo

TON

89,81

3,96

 

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

196,24

8,66

 

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

6,73

0,30

 

Đất chợ

DCH

4,81

0,21

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

20,96

0,50

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

5,46

0,13

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.047,26

24,90

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

56,25

1,34

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

19,80

0,47

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,94

0,02

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

25,26

0,60

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

515,75

12,26

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

9,94

0,24

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

9,75

0,23

3

Đất chưa sử dụng

CSD

98,59

0,85

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

1

Đất nông nghiệp

NNP

137,08

 

Trong đó:

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

125,47

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

125,27

 

Đất trồng lúa còn lại

LUK

0,20

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0,48

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

6,22

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

4,91

1.8

Đất làm muối

LMU

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

11,65

 

Trong đó:

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

2.5

Đất thương mại dịch vụ

TMD

0,02

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,40

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

7,96

 

Trong đó:

 

 

 

Đất giao thông

DGT

3,23

 

Đất thủy lợi

DTL

4,14

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

 

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

0,04

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

0,05

 

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

0,09

 

Đất công trình năng lượng

DNL

 

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

 

 

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

 

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,41

 

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

Đất chợ

DCH

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

2,95

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,13

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,06

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,13

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

178,82

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

149,45

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

149,25

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

2,08

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

13,00

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

14,28

1.5

Đất làm muối

LMU/PNN

 

1.6

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội b đất nông nghiệp

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất chuyển sang đất

PKO/OCT

5,11

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

 

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,15

 

Trong đó:

 

 

1

Đất quốc phòng

CQP

 

2

Đất an ninh

CAN

 

3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

5

Đất thương mại dịch vụ

TMD

0,13

6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

0,02

 

Trong đó:

 

 

 

Đất giao thông

DGT

 

 

Đất thủy lợi

DTL

 

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

 

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

0,02

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

 

 

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

 

 

Đất công trình năng lượng

DNL

 

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

 

 

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

 

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

 

 

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

Đất chợ

DCH

 

10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

14

Đất ở tại đô thị

ODT

 

15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

5. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2023 của huyện Xuân Trường (Có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Giao UBND huyện Xuân Trường chỉ đạo các phòng, ban liên quan:

- Công bố công khai các công trình, dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2023 được phê duyệt theo đúng quy định.

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Trường hợp có sự bất cập giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các quy hoạch chuyên ngành khác và các quy định của tỉnh thì kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Chịu trách nhiệm rà soát lại các công trình, dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2023, đảm bảo thống nhất số liệu, địa điểm giữa hồ sơ và thực địa; chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; rà soát lại các nội dung có liên quan đến pháp luật về đất đai, pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan, chỉ tiến hành lập thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật khác có liên quan.

- Thông báo cho UBND các xã, thị trấn, các chủ đầu tư có công trình, dự án đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2023 lập thủ tục hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo thời gian thực hiện kế hoạch và chỉ thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trong khu dân cư đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật đất đai.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Xuân Trường, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VP1, VP6, VP3.
KH05

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TCH




Trần Anh Dũng

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 41/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

Số hiệu: 41/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/01/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
Người ký: Trần Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 41/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký