Tóm tắt Quyết định 4151/2005/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bến Tre
Quyết định số 4151/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm thiết lập hành lang pháp lý toàn diện cho việc quản lý, bảo tồn, sưu tầm và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quy chế kèm theo Quyết định này:
1. Quy định chung và trách nhiệm của các cơ quan chức năng
- Phạm vi áp dụng và hiệu lực: Quyết định ban hành Quy chế quản lý di sản văn hóa phi vật thể áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quyết định có hiệu lực thi hành ngay sau khi ký, riêng bản Quy chế kèm theo có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm triển khai: Giao trách nhiệm cho Sở Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy chế.
- Trách nhiệm chung của cơ quan chức năng: Kịp thời động viên, hướng dẫn các cá nhân, tổ chức đang lưu giữ di sản thực hiện việc trao truyền lại cho thế hệ sau một cách nguyên bản. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi về cả vật chất lẫn tinh thần cho lực lượng chuyên trách thực hiện công tác sưu tầm, lưu giữ nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương.
2. Biện pháp bảo vệ, lập hồ sơ và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể
- Biện pháp bảo vệ và phát huy: Các cơ quan hữu quan có trách nhiệm thường xuyên phối hợp tổ chức điều tra, thống kê, phân loại di sản; thu thập tư liệu thô để xây dựng kho tư liệu dùng chung; phân tích và lập hồ sơ khoa học để kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bảo tồn phù hợp.
- Tiêu chuẩn lập hồ sơ khoa học: Việc lập hồ sơ bảo tồn phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc do Bộ Văn hóa - Thông tin quy định, bảo đảm phản ánh chính xác và đầy đủ nội dung cốt lõi của di sản. Người thực hiện lập hồ sơ phải là cán bộ chuyên trách có trình độ từ đại học trở lên và đã qua đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu.
- Kế hoạch và kinh phí hoạt động: Sở Văn hóa - Thông tin hàng năm xây dựng kế hoạch điều tra, lập hồ sơ di sản, trong đó ưu tiên các di sản có nguy cơ bị mai một. Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp của ngành Văn hóa - Thông tin.
- Vai trò của chủ thể lưu giữ: Di sản văn hóa phi vật thể thuộc sở hữu toàn dân. Việc lưu giữ, trao truyền và kế thừa được thực hiện trên tinh thần tự nguyện, tự giác giữa người truyền dạy và người kế thừa, bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
3. Công tác sưu tầm, cấp phép, giới thiệu và nghiệm thu di sản
- Quy định về cấp phép sưu tầm: Mọi tổ chức, cá nhân (bao gồm cả người nước ngoài) muốn hoạt động sưu tầm, lưu giữ di sản tại Bến Tre phải được cơ quan chủ quản đồng ý và cấp phép. Đối với hoạt động chuyên nghiệp sẽ được cấp thẻ hoạt động lâu dài (có thể bị thu hồi nếu vi phạm); đối với hoạt động đơn lẻ theo thời gian và địa bàn cụ thể sẽ được cấp phép theo từng vụ việc.
- Nguyên tắc giới thiệu và phát huy: Khi giới thiệu di sản phải bảo đảm tính nguyên bản, không được cắt xén hoặc làm sai lệch thông tin theo cảm nhận chủ quan. Việc phát huy giá trị di sản phải kết hợp hài hòa giữa bảo tồn yếu tố truyền thống và đáp ứng nhu cầu tinh thần hiện đại của xã hội.
- Bộ máy quản lý chuyên trách: Thiết lập bộ máy quản lý gồm từ 2 đến 3 cán bộ chuyên trách cùng mạng lưới cộng tác viên rộng rãi. Bộ máy này có chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Văn hóa - Thông tin trong việc quản lý, kiểm tra, cấp phép phổ biến di sản và tổ chức các hoạt động chuyên môn (hội thảo, giao lưu, tuyên truyền).
- Đánh giá, nghiệm thu và công nhận di sản: Sở Văn hóa - Thông tin thành lập Hội đồng nghiệm thu (yêu cầu có từ 1 đến 2 ủy viên am hiểu sâu về loại hình di sản cần nghiệm thu) để đánh giá khách quan thực trạng di sản. Đối với di sản cấp tỉnh, Hội đồng cấp sở sẽ trực tiếp công nhận. Đối với di sản cấp quốc gia, Sở Văn hóa - Thông tin lập hồ sơ trình Hội đồng nghiệm thu của Bộ Văn hóa - Thông tin xem xét quyết định.
4. Khuyến khích xã hội hóa, hợp tác và tôn vinh nghệ nhân
- Khuyến khích nghiên cứu và sưu tầm: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đăng ký chương trình, đề án nghiên cứu, sưu tầm di sản với cơ quan quản lý văn hóa để được xem xét tạo điều kiện thuận lợi.
- Hợp tác ngoài tỉnh: Việc phối hợp với các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh đến nghiên cứu, điều tra di sản phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, học hỏi và trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau.
- Chính sách đối với nghệ nhân: Các nghệ nhân, nghệ sĩ dân gian có công bảo vệ và truyền dạy di sản sẽ được tôn vinh, khen thưởng theo quy định, đồng thời được hỗ trợ về vật chất, tinh thần để tiếp tục hoạt động sáng tạo, biểu diễn và lưu truyền di sản.
5. Nghiêm cấm hành vi vi phạm, giải quyết khiếu nại và tổ chức thực hiện
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm việc cố ý làm sai lệch tính nguyên bản của di sản văn hóa phi vật thể; nghiêm cấm lợi dụng di sản để trục lợi hoặc thực hiện các hoạt động mê tín dị đoan gây ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội. Cơ quan quản lý có quyền đình chỉ hoạt động và xử lý nghiêm các vi phạm này.
- Quyền khiếu nại, tố cáo: Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi làm sai lệch quy chế hoặc vi phạm bản quyền đối với các di sản văn hóa phi vật thể đã được đăng ký quyền tác giả.
- Khen thưởng và xử lý vi phạm: Thực hiện khen thưởng kịp thời cho các tập thể, cá nhân và nghệ nhân có thành tích xuất sắc. Đồng thời, tiến hành tiêu hủy các sản phẩm di sản văn hóa không đúng thực trạng hoặc trái pháp luật, xử lý nghiêm minh các cá nhân vi phạm.
- Trách nhiệm phối hợp liên ngành: Các sở ngành gồm Văn hóa - Thông tin, Nội vụ, Tài chính, Thể dục - Thể thao, Thương mại - Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn thực hiện quy chế theo hệ thống ngành dọc và liên tịch. Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả quản lý di sản trên địa bàn mình.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4151/2005/QĐ-UBND | Bến Tre , ngày 29 tháng 11 năm 2005 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ theo Công văn số: 447/VHTT-TCCB ngày 20 tháng 02 năm 2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc quản lý di sản văn hóa phi vật thể ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định nầy bản Quy chế về quản lý di sản văn hóa phi vật thể.
Quyết định nầy có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HOÁ PHI VẬT THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4151/2005/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
Những điều khoản trong quy chế nhằm mục đích bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bến Tre, góp phần tích cực vào việc xây dựng và phát triển một nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Quy chế này được áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre, mọi tổ chức và cá nhân trong và ngoài tỉnh, kể cả người nước ngoài hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn, đều có trách nhiệm thực hiện tốt quy chế này.
Điều 2. Di sản văn hoá phi vật thể.
Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu trữ bằng trí nhớ, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, bao gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyền thống, tri thức về y dược học cổ truyền, về văn hoá ẩm thực, về trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác.
Di sản văn hoá phi vật thể bao gồm các dạng thức được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Di sản văn hoá.
Điều 3. Các hình thức lưu giữ, lưu truyền.
Thông qua các hình thức lưu giữ, lưu truyền bằng trí nhớ, truyền miệng, truyền nghề... từng bước thực hiện văn bản hoá việc lưu giữ, lưu truyền các dạng thức văn hoá phi vật thể (ưu tiên đối với các dạng thức có nguy cơ mai một) bằng các hình thức: văn bản văn học, băng hình, băng tiếng, tập ảnh. Đồng thời đưa các dạng thức văn hoá phi vật thể còn phù hợp đã sưu tầm được trở về đời sống xã hội là một trong những biện pháp lưu giữ, lưu truyền tích cực nhất.
Điều 4. Đối tượng lưu giữ, lưu truyền.
Đối tượng lưu giữ, lưu truyền bao gồm mọi tập thể và cá nhân trong xã hội, không phân biệt thành phần hiện đang lưu giữ một hoặc nhiều dạng thức văn hoá phi vật thể. Người đang lưu giữ có quyền trao quyền hoặc không trao quyền, có quyền cung cấp tài liệu cho các đối tượng có nhu cầu.
Việc trao truyền và cung cấp tài liệu cho lực lượng có chức năng sưu tầm, lưu giữ và phát huy là rất cần thiết, cho nên không hạn chế các dạng thức hiện đang lưu giữ trong dân gian.
Lực lượng chức năng chịu trách nhiệm về độ chính xác các dạng thức đã sưu tầm được trước cơ quan chủ quản. Đối với các lực lượng khác, người lưu giữ được quyền trao truyền các dạng thức không trái với những quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm chung của cơ quan chức năng.
Các cơ quan chức năng kịp thời động viên, khuyến khích và hướng dẫn lực lượng lưu giữ các di sản văn hoá phi vật thể còn phù hợp trao truyền lại cho thế hệ sau đúng nguyên bản; tạo điều kiện cho thế hệ kế thừa bảo tồn và phát huy di sản văn hoá phi vật thể trong đời sống xã hội, góp phần tích cực vào việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và di sản văn hoá địa phương. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần cho lực lượng chuyên trách thực hiện tốt công tác sưu tầm, lưu giữ.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HOÁ PHI VẬT THỂ
Điều 6. Những biện pháp cần thiết để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá phi vật thể.
Các cơ quan hữu quan thường xuyên phối hợp tổ chức điều tra, thống kê phân loại các loại hình di sản văn hoá phi vật thể, thu thập tư liệu thô, xây dựng kho tư liệu các di sản văn hóa phi vật thể đã thu thập được, phân tích và lập hồ sơ khoa học đề nghị, kiến nghị cấp có thẩm quyền bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá phi vật thể trong đời sống xã hội, trong bảo tồn, lưu giữ bằng nhiều hình thức khác nhau.
Điều 7. Lập hồ sơ bảo tồn và phát huy di sản văn hoá phi vật thể.
Việc lập hồ sơ bảo tồn di sản văn hoá phi vật thể phải nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc của Bộ Văn hoá - Thông tin đề ra, đồng thời phản ánh đầy đủ, chính xác các nội dung cơ bản của di sản trong hồ sơ bảo tồn.
Người thực hiện việc lập hồ sơ khoa học phải là các cán bộ chuyên trách, có trình độ từ đại học trở lên đã qua các lớp bồi dưỡng tập huấn ngắn hạn về công tác sưu tầm, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá phi vật thể do cấp có thẩm quyền tổ chức hướng dẫn.
Điều 8. Đối với tổ chức và cá nhân trực tiếp lưu giữ di sản văn hoá phi vật thể:
1. Di sản văn hoá nói chung, di sản văn hóa phi vật thể nói riêng thuộc sở hữu toàn dân, được các thế hệ nối tiếp nhau lưu giữ, trao truyền lại cho đời sau bằng nhiều hình thức, nhiều cấp độ khác nhau và trực tiếp lưu giữ di sản văn hoá đó. Do đó việc lưu giữ, trao truyền là trách nhiệm của lực lượng lưu giữ.
2. Việc lưu giữ, trao truyền, kế thừa và phát huy đều trên tinh thần tự nguyện, tự giác giữa lực lượng trao truyền và lực lượng kế thừa nhưng phải phù hợp với Điều 4, Điều 5 Chương I của quy chế này.
3. Việc sưu tầm, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá phi vật thể là trách nhiệm của toàn xã hội, mỗi tổ chức và cá nhân được quyền tham gia sưu tầm, bảo tồn, lưu giữ và phát huy một hoặc nhiều dạng thức văn hóa phi vật thể phù hợp với Điều 9 của Chương này.
Điều 9. Công tác sưu tầm, lưu giữ và phát huy di sản văn hoá phi vật thể tỉnh Bến Tre.
1. Mọi tổ chức và cá nhân (kể cả người nước ngoài) muốn sưu tầm, lưu giữ và phát huy các giá trị di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải được cơ quan chủ quản đồng ý cấp phép hoạt động.
- Đối với các tổ chức và cá nhân hoạt động mang tính chuyên nghiệp được cấp thẻ hoạt động lâu dài và được thu hồi thẻ nếu xét thấy vi phạm nghiêm trọng hoặc vì những lý do chính đáng khác.
- Đối với các tổ chức và cá nhân (kể cả người nước ngoài) muốn sưu tầm lưu giữ từng loại hình riêng lẻ của một hoặc nhiều dạng thức khác nhau diễn ra trong khoảng thời gian nhất định, tại một địa bàn cụ thể, nếu hợp pháp sẽ được cấp phép hoạt động.
2. Sở Văn hoá - Thông tin là cơ quan trực tiếp quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ sưu tầm, bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hoá phi vật thể cho tổ chức và cá nhân có nhu cầu chính đáng.
Điều 10. Giới thiệu và phát huy di sản văn hoá phi vật thể.
1. Giới thiệu di sản văn hoá phi vật thể nhằm mục đích giúp cho người xem, người nghe cảm nhận được tính nguyên bản của di sản văn hoá đã sưu tầm được. Do đó không được cắt xén hoặc làm sai lệch tính nguyên bản của di sản theo cảm nhận chủ quan.
2. Việc phát huy di sản văn hóa phi vật thể vừa đảm bảo tính kế thừa các yếu tố cơ bản của di sản, vừa thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của đời sống tinh thần xã hội và phù hợp với những quy định của pháp luật.
Sở Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc Sở tổ chức sưu tầm, lập hồ sơ khoa học các di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở điều tra, thống kê xây dựng kế hoạch bảo tồn, lưu giữ, phát huy các giá trị di sản văn hoá phi vật thể, ưu tiên những di sản văn hóa có nguy cơ mai một.
Kinh phí cho hoạt động bảo tồn, lưu giữ, phát huy các giá trị di sản văn hoá phi vật thể từ nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp của ngành Văn hóa - Thông tin.
Điều 12. Tổ chức bộ máy quản lý, sưu tầm, bảo vệ và phát huy di sản văn hoá phi vật thể.
1. Bộ máy quản lý di sản văn hoá phi vật thể có từ hai hoặc ba cán bộ chuyên trách, không hạn chế mạng lưới cộng tác viên. Có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Văn hoá - Thông tin quản lý, kiểm tra di sản văn hoá phi vật thể trong toàn tỉnh; cho phép hoặc không cho phép lưu truyền, phổ biến các dạng thức di sản văn hoá phi vật thể; cấp phép hoặc không cấp phép cho tập thể cá nhân sưu tầm, lưu giữ và trực tiếp quản lý mạng lưới cộng tác viên.
2. Hoạt động sự nghiệp có chức năng sưu tầm bảo tồn và phát huy; tuyên truyền phổ biến cho công chúng và hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng cộng tác viên; tổ chức hội thảo khoa học và báo cáo chuyên đề; tổ chức giao lưu, trao đổi sản phẩm đã sưu tầm được và nghiệp vụ chuyên môn với các tỉnh bạn.
Điều 13. Tổ chức đánh giá và nghiệm thu di sản văn hoá phi vật thể sưu tầm được.
1. Cơ quan chủ quản Sở văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và đánh giá chất lượng di sản văn hóa phi vật thể đã sưu tầm được cần được bảo tồn, lưu giữ. Hội đồng nghiệm thu do Sở Văn hoá - Thông tin quyết định thành lập, trong đó cần thiết phải có từ một đến hai ủy viên am hiểu về loại hình di sản được tổ chức thông qua.
2. Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu di sản văn hóa sưu tầm được đúng hoặc không đúng với thực trạng vốn có của di sản đó. Chống mọi khuynh hướng nghiệm thu từ cảm nhận chủ quan.
Điều 14. Đề nghị công nhận di sản văn hóa phi vật thể.
Việc đề nghị công nhận di sản văn hoá phi vật thể thực hiện theo hướng dẫn chung của Bộ văn hoá - Thông tin.
Đối với di sản văn hoá phi vật thể cấp tỉnh, do Hội đồng nghiệm thu Sở Văn hóa - Thông tin tổ chức nghiệm thu công nhận. Đối với di sản văn hoá phi vật thể cấp quốc gia, trên cơ sở biên bản nghiệm thu công nhận của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, Sở Văn hoá - Thông tin lập thủ tục đề nghị Hội đồng nghiệm thu Bộ Văn hoá - Thông tin nghiệm thu công nhận.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn.
Di sản văn hoá phi vật thể tồn tại trong đời sống cộng đồng, trong từng khu dân cư, trên từng địa bàn huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phát hiện, bảo vệ và phát huy di sản văn hoá phi vật thể trong đời sống xã hội, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tích cực các hoạt động chuyên môn nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn quản lý.
KHUYẾN KHÍCH PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY DI SẢN VĂN HOÁ PHI VẬT THỂ.
Mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh có nhu cầu nghiên cứu, sưu tầm, thống kê, bảo tồn và phát huy di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn tỉnh, gởi văn bản đăng ký với cơ quan quản lý văn hoá về chương trình, đề cương hoặc đề án sưu tầm, nghiên cứu, thống kê, phân loại và lưu giữ các tác phẩm văn hoá nghệ thuật… sẽ được xem xét giải quyết và được tạo điều kiện thuận lợi khi được chấp thuận.
Do tính chất phức tạp của các loại hình di sản văn hoá phi vật thể, cho nên công tác phối hợp với các cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh đến nghiên cứu, điều tra, sưu tầm là yêu cầu bức xúc và cần thiết.
Việc phối hợp phải trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, trên tinh thần học hỏi và trao đổi kinh nghiệm.
Nghệ nhân, nghệ sĩ dân gian có công trong hoạt động bảo vệ và phát huy di sản văn hoá phi vật thể sẽ được tôn vinh và khen thưởng theo quy định của pháp luật, đồng thời sẽ được tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần và các hoạt động sáng tạo, biểu diễn, trưng bày, lưu truyền,… các giá trị di sản văn hoá phi vật thể đã được Hội đồng nghiệm thu cơ sở chấp thuận thông qua.
Nghiêm cấm mọi cá nhân, tổ chức, vì lợi ích cục bộ hay vì động cơ, không lành mạnh cố tình làm sai lệch tính nguyên bản của di sản văn hoá phi vật thể hoặc lợi dụng sự thiếu hiểu biết và những nhu cầu của quần chúng về các giá trị di sản văn hoá phi vật thể để trục lợi hay để hoạt động mê tín dị đoan, gây tác hại nghiêm trọng đến đời sống tâm linh, tâm lý, đến sự an toàn của xã hội, tuỳ mức độ vi phạm pháp luật, các cơ quan quản lý văn hoá tiến hành thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm tra đình chỉ hoạt động và xử lý vi phạm đúng quy định của pháp luật.
Điều 20. Khiếu nại, tố cáo về hoạt động liên quan đến di sản văn hoá phi vật thể.
Mọi công dân có quyền khiếu nại, tố cáo các cá nhân và tổ chức cố ý thực hiện sai lệch các điều được quy định trong quy chế này. Tố cáo các cá nhân, các tổ chức, vi phạm bản quyền đối với các di sản văn hoá phi vật thể đã đăng ký bản quyền tác giả.
Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm.
Sở Văn hoá - Thông tin giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời khen thưởng những tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong các hoạt động nghiên cứu, bảo tồn, sưu tầm và phát huy, khen thưởng những nghệ nhân có nhiều đóng góp trong lĩnh vực này. Xử lý kịp thời những vi phạm nghiêm trọng, tổ chức tiêu huỷ những sản phẩm di sản văn hoá không đúng với thực trạng, những sản phẩm trái với quy định của pháp luật. Những cá nhân vi phạm phải xử lý nghiêm minh.
Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp.
1. Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Thể dục - Thể thao, Sở Thương mại - Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình và các ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp hướng dẫn thực hiện quy chế này theo hệ thống quản lý ngành và các hình thức liên tịch.
Trong quá trình thực hiện quy chế, kịp thời giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung phù hợp với thực tế .
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện quy chế quản lý di sản văn hoá phi vật thể .
Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- 1 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1 Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND bảo tồn, phát huy di sản - không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012 – 2015
- 2 Quyết định 40/2007/QĐ-UBND ban hành quy định bảo vệ, tôn tạo, khai thác và phát huy giá trị di sản văn hóa, phục vụ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di sản văn hóa vật thể, phi vật thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 5 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1 Nghị định 92/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Di sản văn hoá
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND bảo tồn, phát huy di sản - không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012 – 2015
- 4 Quyết định 40/2007/QĐ-UBND ban hành quy định bảo vệ, tôn tạo, khai thác và phát huy giá trị di sản văn hóa, phục vụ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di sản văn hóa vật thể, phi vật thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp