Giới thiệu chung về Quyết định 417/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 417/2004/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm điều chỉnh Dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm gia hạn thời gian thực hiện, cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư và phân công trách nhiệm cụ thể cho các Bộ, ngành trung ương cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan nhằm bảo đảm dự án hoàn thành đúng mục tiêu đề ra.
- Điều chỉnh thời hạn kết thúc Dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn
- Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chỉnh thời hạn kết thúc Dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn kéo dài đến ngày 30 tháng 6 năm 2006.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trách nhiệm chủ trì triển khai thực hiện tiếp các nội dung công việc cốt lõi sau:
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn: Được phép sử dụng hết toàn bộ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Hà Lan trị giá 5.675.000 Euro. Đồng thời, thực hiện điều chỉnh các nội dung đầu tư cần thiết sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại này, kết hợp với vốn vay của Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) trị giá 15.900.000 SDR và nguồn vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam trị giá 5.616.000 USD.
- Nguyên tắc điều chỉnh vốn: Việc điều chỉnh phải bảo đảm phù hợp với mục tiêu ban đầu của Dự án đã được phê duyệt, tuân thủ các nội dung đã ký kết thỏa thuận với các nhà tài trợ, cũng như các kiến nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 126 CV/BNN-HTQT ngày 30 tháng 01 năm 2004 và Công văn số 170CV/DALN-WB1 ngày 18 tháng 2 năm 2004.
- Phối hợp liên ngành: Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để làm việc trực tiếp với Ngân hàng Thế giới (WB) giải quyết các vấn đề phát sinh cần thiết theo quy định pháp luật hiện hành, nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện Dự án.
- Giám sát và báo cáo: Chỉ đạo Ban quản lý dự án lâm nghiệp thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ đối với các nội dung của Dự án. Báo cáo định kỳ phải được gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát theo quy định.
- Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để gia hạn, điều chỉnh và bổ sung nội dung của các hiệp định đã ký kết.
- Cơ sở thực hiện các thủ tục này dựa trên đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1788/BKH-TĐ&GSĐT ngày 30 tháng 3 năm 2004 và đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các Công văn số 126 CV/BNN-HTQT ngày 30 tháng 01 năm 2004, số 170CV/DALN-WB1 ngày 18 tháng 2 năm 2004.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành ở cấp Trung ương: Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành ở cấp địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh trực tiếp thụ hưởng và liên quan đến dự án bao gồm: Bình Phước, Đắk Nông, Đắk Lắk, Kon Tum, Đồng Nai, và Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 417/2004/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001.
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 12 tháng 8 năm 1991.
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ.
Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 1788/BKH-TĐ&GSĐT ngày 30 tháng 3 năm 2004), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 126 CV/BNN-HTQT ngày 30 tháng 01 năm 2004); ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (công văn số 185/CV-HTQT2 ngày 24 tháng 2 năm 2004) và Uỷ ban nhân dân các tỉnh: Lâm Đồng (công văn số 3599/UB ngày 30 tháng 10 năm 2003), Đồng Nai (công văn số 5158/UBT ngày 31 tháng 10 năm 2003), Bình Phước (công văn số 1881/UB-KSX ngày 30 tháng 10 năm 2003), Đắk Lắk (công văn số 2870 CV/UB ngày 29 tháng 10 năm 2003).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép được điều chỉnh thời hạn kết thúc Dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn đến ngày 30 tháng 6 năm 2006.
Điều 2. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện tiếp các nội dung công việc sau:
- Được sử dụng hết vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Hà Lan viện trợ (5.675.000 Euro) và điều chỉnh những nội dung đầu tư cần thiết sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay của IDA (15.900.000 SDR) và Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam (5.616.000 USD) trên nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu Dự án đã được quyết định và các nội dụng đã ký kết thoả thuận với các nhà tài trợ và kiến nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các công văn số 126 CV/BNN-HTQT ngày 30 tháng 01 năm 2004 và số 170CV/DALN-WB1 ngày 18 tháng 2 năm 2004.
- Phối hợp cùng các Bộ, ngành liên quan làm việc với Ngân hàng Thế giới về những vấn đề cần thiết theo quy định hiện hành, để thực hiện Dự án đúng tiến độ.
- Chỉ đạo Ban quản lý dự án lâm nghiệp tiếp tục thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ những nội dung của Dự án, gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện Dự án theo quy định.
Điều 3. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành làm các thủ tục cần thiết để gia hạn điều chỉnh bổ sung nội dung các hiệp định đã ký kết theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 1788/BKH-TĐ&GSĐT ngày 30 tháng 3 năm 2004), đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 126 CV/BNN-HTQT ngày 30 tháng 01 năm 2004 và số 170CV/DALN-WB1 ngày 18 tháng 2 năm 2004).
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh: Bình Phước, Đắk Nông, Đắk Lắk, Kon Tum , Đồng Nai, Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
- 2 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 3 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 4 Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Nghị định 12/2000/NĐ-CP
- 1 Quyết định 99/2001/QĐ-BNN bổ sung định mức chi hiện trường cấp xã của Dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 110/2000/QĐ-BNN-TCCB về việc phân cấp phê duyệt dự toán và kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu tư vấn của Dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 3 Nghị định 17-HĐBT thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Thông tư 134/1998/TT/BTC về cơ chế quản lý tài chính đối với dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 14/2000/TT-BXD hướng dẫn xử lý việc chuyển đổi quản lý các dự án đầu tư và xây dựng theo Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 52/1999/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 99/2001/QĐ-BNN bổ sung định mức chi hiện trường cấp xã của Dự án Bảo vệ rừng và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 110/2000/QĐ-BNN-TCCB về việc phân cấp phê duyệt dự toán và kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu tư vấn của Dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 3 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
- 4 Nghị định 17-HĐBT thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5 Thông tư 134/1998/TT/BTC về cơ chế quản lý tài chính đối với dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 7 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 8 Thông tư 14/2000/TT-BXD hướng dẫn xử lý việc chuyển đổi quản lý các dự án đầu tư và xây dựng theo Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 52/1999/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Nghị định 12/2000/NĐ-CP