Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ban hành các quy định và tiêu chí cụ thể nhằm xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa, minh bạch hóa quy trình thành lập các tổ chức hành nghề công chứng, đảm bảo chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp tại địa phương.

Ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng

Theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chính thức ban hành kèm theo Quyết định này bộ tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh. Bộ tiêu chí này là căn cứ pháp lý bắt buộc để các cơ quan có thẩm quyền đánh giá, chấm điểm và lựa chọn đề án thành lập văn phòng công chứng tối ưu nhất.

Quy trình, cách thức xét duyệt và chấm điểm hồ sơ

Quy trình tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:

  • Nộp hồ sơ: Công chứng viên có nhu cầu thành lập Văn phòng công chứng tiến hành nộp hồ sơ đề nghị trực tiếp tại Sở Tư pháp tỉnh Phú Thọ.
  • Thành lập Tổ xét duyệt: Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ với số lượng thành viên từ 5 đến 7 người để đảm bảo tính khách quan, đa chiều.
  • Thực hiện chấm điểm: Tổ xét duyệt tiến hành thẩm định, đánh giá và chấm điểm chi tiết cho từng hồ sơ dựa trên các tiêu chí đã ban hành, nội dung Đề án thành lập cùng các giấy tờ chứng minh hợp lệ kèm theo. Toàn bộ quá trình chấm điểm phải được lập thành Biên bản có chữ ký xác nhận của tất cả các thành viên tham gia. Điểm số cuối cùng của hồ sơ được tính bằng trung bình cộng điểm số của các thành viên Tổ xét duyệt. Trong trường hợp cần thiết, Tổ xét duyệt có quyền đề xuất Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành xác minh thực tế tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ.
  • Báo cáo kết quả: Sau khi hoàn thành việc chấm điểm, Tổ xét duyệt tổng hợp và báo cáo kết quả chi tiết lên Giám đốc Sở Tư pháp.
  • Tiêu chuẩn xét chọn và nguyên tắc ưu tiên: Hồ sơ đủ điều kiện đề nghị xét chọn phải đạt tối thiểu từ 60 điểm trở lên và không vi phạm bất kỳ quy định pháp luật nào về công chứng. Trong trường hợp có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau, thứ tự ưu tiên lựa chọn sẽ được áp dụng lần lượt như sau:
    • Ưu tiên hồ sơ có điểm số cao hơn ở nội dung tiêu chí về công chứng viên.
    • Ưu tiên hồ sơ có điểm số cao hơn ở nội dung tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ.
    • Ưu tiên hồ sơ có điểm số cao hơn ở tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng.
  • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ xem xét và ra quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.

Trách nhiệm quản lý và giám sát của Sở Tư pháp

Sở Tư pháp tỉnh Phú Thọ đóng vai trò chủ chốt trong việc tổ chức thực hiện và giám sát sau cấp phép:

  • Tổ chức và kiểm tra thực tế: Sở Tư pháp có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này; đồng thời tiến hành theo dõi, kiểm tra thực tế việc thực hiện các cam kết nêu trong Đề án thành lập của Văn phòng công chứng trước khi chính thức cấp giấy đăng ký hoạt động.
  • Xử lý vi phạm cam kết: Trường hợp phát hiện Văn phòng công chứng không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ các cam kết đã nêu trong Đề án thành lập, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập. Đồng thời, xem xét cho phép thành lập đối với hồ sơ có số điểm cao liền kề trong danh sách xét duyệt (nếu có).

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2017. Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2016/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quy trình, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1. Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp.

2. Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ gồm 5 đến 7 thành viên.

3. Tổ xét duyệt hồ sơ có nhiệm vụ xét duyệt, chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng căn cứ vào tiêu chí ban hành, kèm theo Quyết định này, nội dung Đề án thành lập Văn phòng công chứng và các giấy tờ chứng minh hợp lệ kèm theo Đề án.

Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành Biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt hồ sơ. Điểm của từng hồ sơ là điểm trung bình cộng của các thành viên tham gia chấm điểm.

Trong quá trình xét duyệt và chấm điểm hồ sơ, nếu thấy cần thiết, Tổ xét duyệt đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành xác minh tính xác thực của hồ sơ.

4. Tổ xét duyệt hồ sơ báo cáo kết quả xét duyệt với Giám đốc Sở Tư pháp.

5. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt từ 60 điểm trở lên và không vi phạm các quy định của pháp luật về công chứng. Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau thì sẽ ưu tiên đề nghị xét chọn hồ sơ theo thứ tự sau đây:

a) Hồ sơ có số điểm nội dung tiêu chí công chứng viên cao hơn;

b) Hồ sơ có số điểm nội dung tiêu chí nhân viên nghiệp vụ cao hơn;

c) Hồ sơ có số điểm tiêu chí về trụ sở làm việc cao hơn.

6. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho lập Văn phòng công chứng theo quy định.

Điều 3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng trước khi cấp giấy đăng ký hoạt động.

2. Trường hợp Văn phòng công chứng không thực hiện đúng các cam kết trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng thì đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập và cho phép thành lập đối với hồ sơ có số điểm liền kề (nếu có).

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Công Thủy

 

TIÊU CHÍ

XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Tiêu chí

Nội dung cụ thể của từng tiêu chí

Điểm

Nhân sự (60 điểm)

Công chứng viên (36 điểm)

Số lượng

Có 2 công chứng viên (gọi tắt là  CCV) hợp danh

10 điểm, từ CCV thứ ba thêm mỗi  CCV cộng 02 điểm, tối đa không quá 14 điểm

Kinh nghiệm

Có thời gian hành nghề với tư cách là  CCV từ 01 năm trở lên

1,5đ/01 CCV, tối đa không quá 06 điểm

Có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng, chứng thực tại cơ quan quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực từ 03 năm trở lên

1,5đ/01 CCV, tối đa không quá 06 điểm

Có thời gian công tác pháp luật sau khi đã có bằng cử nhân luật từ 10 năm trở lên

01đ/01 CCV, tối đa không quá 04 điểm

Có thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi được bổ nhiệm công chứng viên

01đ/01 CCV, tối đa không quá 04 điểm

Khả năng quản trị của Trưởng Văn phòng công chứng (Có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh)

Đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị

01 điểm

Đã từng có kinh nghiệm quản trị tổ chức hành nghề công chứng

01 điểm

Nhân viên nghiệp vụ công chứng 16 điểm)

Số lượng

Có 02 nhân viên

02 điểm, từ nhân viên thứ ba thêm mỗi nhân viên cộng 01 điểm, tối đa không quá 04 điểm

Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm

Có bằng đại học chuyên ngành luật

01 điểm/01 nhân viên, tối đa không quá 04 điểm

Có thời gian công tác pháp luật tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng đại học luật từ 05 năm trở lên

0,5 điểm/01 nhân viên, tối đa không quá 02 điểm

Có thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng từ 01 năm trở lên

0,5 điểm/01 nhân viên, tối đa không quá 02 điểm

Có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng, chứng thực tại cơ quan quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực từ 02 năm trở lên

0,5 điểm/01 nhân viên, tối đa không quá 02 điểm

Có chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng

0,5 điểm/01 nhân viên, tối đa không quá 02 điểm

Nhân viên khác (08 điểm)

Kế toán

Có nhân viên làm công tác kế toán

01 điểm

Có trình độ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán

01 điểm

Công nghệ thông tin

Có nhân viên làm công tác công nghệ thông tin

01 điểm

Có trình độ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin

01 điểm

Lưu trữ

Có nhân viên làm công tác lưu trữ

01 điểm

Có trình độ đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ

01 điểm

Cộng tác viên dịch thuật

Có cộng tác viên dịch thuật đủ tiêu chuẩn

0,5 điểm/ngôn ngữ có cộng tác viên, tối đa không quá 02 điểm

 

Địa điểm (06 điểm)

Đối với địa bàn cấp huyện được quy hoạch một tổ chức hành nghề công chứng thì địa điểm đặt trụ sở là vị trí trung tâm, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng, chứng thực.

Tối đa 04 điểm

Đối với địa bàn cấp huyện được quy hoạch từ 02 tổ chức hành nghề công chứng trở lên thì tổ chức hành nghề công chứng đề nghị thành lập sau phải cách tổ chức hành nghề công chứng hiện có trước đó từ 03 km trở lên

Tối đa 02 điểm

Trụ sở làm việc (20 điểm)

Tính pháp lý, ổn định (04 điểm)

Trụ sở có hợp đồng thuê, mượn hợp pháp từ 03 năm đến 05 năm

Tối đa 02 điểm

Trụ sở có hợp đồng thuê, mượn hợp pháp trên 05 năm

Tối đa 03 điểm

Trụ sở thuộc quyền sở hữu của công chứng viên hợp danh

Tối đa 04 điểm

Diện tích (04 điểm)

Từ 80 m2 đến 120 m2

Tối đa 02 điểm

Từ trên 120 m2 đến 200 m2

Tối đa 03 điểm

Trên 200 m2

Tối đa 04 điểm

Tổ chức bố trí (06 điểm)

Bố trí đầy đủ nơi làm việc cho CCV và người lao động với diện tích theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp

Tối đa 02 điểm

Có nơi tiếp, phòng chờ dành cho người yêu cầu công chứng

Tối đa 01 điểm

Có khu vực lưu trữ hồ sơ công chứng đáp ứng các tiêu chuẩn về công tác lưu trữ theo quy định

Tối đa 01 điểm

Có địa điểm giữ xe đảm bảo thuận lợi, an ninh trật tự, an toàn giao thông

Tối đa 01 điểm

Có phương án phòng cháy, chữa cháy và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy

Tối đa 01 điểm

Cơ sở vật chất, trang thiết bị (10 điểm)

Có máy photocopy, máy vi tính, máy in, máy fax, máy điện thoại cố định

Tối đa 03 điểm

Có tủ đựng tài liệu, bàn ghế làm việc, tiếp khách, các trang thiết bị khác đảm bảo cho hoạt động

Tối đa 02 điểm

Dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet

Tối đa 02 điểm

Sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng để kết nối với cơ sở dữ liệu về công chứng của Sở Tư pháp

Tối đa 03 điểm

Kế hoạch triển khai thực hiện (10 điểm)

Tiến độ thực hiện các dự kiến về tổ chức nhân sự và cơ sở vật chất để đưa Văn phòng công chứng đi vào hoạt động đảm bảo rõ ràng, khả thi

Tối đa 03 điểm

Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật

Quy định trình tự tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả

Tối đa 02 điểm

Quy định dịch vụ, thù lao công chứng

Tối đa 01 điểm

Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật

Quy định trách nhiệm, cách thức lập hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu công chứng quy định việc giao, nhận hồ sơ, tài liệu công chứng

Tối đa 01 điểm

Quy định quản lý, sử dụng, khai thác hồ sơ, tài liệu lưu trữ (điện tử, sổ sách), hủy hồ sơ, tài liệu công chứng hết giá trị

Tối đa 01 điểm

Thể thức thông qua các quyết định của Văn phòng công chứng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh

Tối đa 02 điểm

Những trường hợp không được tính điểm

1. Cùng một nhân sự, cùng một địa điểm dự kiến đặt trụ sở được nêu tại nhiều Đề án thành lập Văn phòng công chứng trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng

2. Nhân sự đã tham gia các hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, trừ trường hợp công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng và thư ký nghiệp vụ được bổ nhiệm công chứng viên nay tham gia thành lập Văn phòng công chứng.

3. Công chứng viên, thư ký nghiệp vụ đã từng bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng trong thời gian 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; đối với xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo là 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ./.

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 42/2016/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 42/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Hoàng Công Thủy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 42/2016/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký