Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 02/2017/QĐ-UBND

Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/3/2017. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn) cùng các tổ chức hành nghề công chứng và cá nhân có liên quan.

Quy định chi tiết về Tiêu chí và Thang điểm Xét duyệt (Điều 5)

Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được đánh giá dựa trên đề án thành lập với tổng số điểm tối đa là 100 điểm. Trong đó, điểm chuẩn tối thiểu để hồ sơ đạt yêu cầu là 60 điểm, và điểm cộng khuyến khích tối đa không quá 40 điểm. Thang điểm được phân bổ cụ thể theo 3 nhóm tiêu chí sau:

1. Tiêu chí về tổ chức nhân sự (Tổng cộng tối đa 55 điểm - Điểm chuẩn: 40 điểm, Điểm cộng tối đa: 15 điểm)

  • Công chứng viên: Văn phòng phải có tối thiểu 02 công chứng viên để đạt mức điểm chuẩn là 35 điểm. Từ công chứng viên thứ 3 trở lên, mỗi nhân sự được cộng thêm 03 điểm, tổng điểm cộng tối đa cho mục này không quá 06 điểm.
  • Nhân sự kế toán: Kế toán có trình độ Trung cấp chuyên ngành kế toán đạt điểm chuẩn là 05 điểm. Nếu nhân sự có trình độ Cao đẳng chuyên ngành kế toán được cộng thêm 01 điểm; trình độ Đại học chuyên ngành kế toán được cộng thêm 02 điểm.
  • Nhân viên nghiệp vụ: Văn phòng có 01 nhân viên nghiệp vụ sở hữu trình độ Đại học chuyên ngành Luật trở lên được cộng thêm 03 điểm. Từ nhân viên nghiệp vụ thứ 2 đáp ứng tiêu chuẩn này trở đi được cộng thêm 01 điểm cho mỗi người, tối đa không quá 02 điểm cộng.
  • Nhân viên hỗ trợ khác (Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ, công nghệ thông tin): Nhân sự có trình độ Cao đẳng được cộng thêm 01 điểm; trình độ Đại học được cộng thêm 02 điểm.

2. Tiêu chí về trụ sở làm việc (Tổng cộng tối đa 35 điểm - Điểm chuẩn: 20 điểm, Điểm cộng tối đa: 15 điểm)

Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, đáp ứng diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở tại các đơn vị sự nghiệp, đồng thời phải có khu vực tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP. Điểm số chi tiết gồm:

  • Phòng tiếp nhận và giải quyết thủ tục công chứng (nơi làm việc của công chứng viên, nhân viên và tiếp khách): Diện tích tối thiểu 30m2 đạt điểm chuẩn là 10 điểm. Cứ tăng thêm mỗi 5m2 diện tích so với mức tối thiểu được cộng thêm 01 điểm, tối đa không quá 05 điểm cộng.
  • Phòng kho lưu trữ hồ sơ công chứng: Diện tích tối thiểu 20m2 đạt điểm chuẩn là 05 điểm. Cứ tăng thêm mỗi 5m2 diện tích được cộng thêm 01 điểm, tối đa không quá 03 điểm cộng.
  • Khu vực để xe của khách: Diện tích tối thiểu 30m2, bảo đảm thuận lợi, an ninh trật tự và an toàn giao thông được cộng tối đa không quá 03 điểm.
  • Công tác phòng chống cháy nổ: Có phương án cụ thể và trang bị đầy đủ các thiết bị phòng, chống cháy nổ được cộng tối đa không quá 02 điểm.
  • Tính pháp lý của trụ sở: Trụ sở thuộc sở hữu của một trong các công chứng viên sáng lập hoặc có hợp đồng thuê, mượn hợp pháp với thời hạn tối thiểu là 03 năm (đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn) hoặc tối thiểu 05 năm (đối với các địa bàn còn lại) đạt điểm chuẩn là 05 điểm. Trường hợp thời hạn thuê, mượn trên 05 năm thì mỗi năm tăng thêm được cộng 01 điểm, tối đa không quá 02 điểm cộng.

3. Tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động (Điểm cộng tối đa không quá 10 điểm)

  • Trang bị đầy đủ máy vi tính, máy in và bàn làm việc cho các công chứng viên cùng nhân viên văn phòng: Cộng tối đa không quá 02 điểm.
  • Trang bị tủ đựng tài liệu chuyên dụng: Cộng tối đa không quá 02 điểm.
  • Có kết nối mạng Internet: Cộng tối đa không quá 02 điểm.
  • Đầu tư và ứng dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng: Cộng tối đa không quá 02 điểm.
  • Trang bị máy photocopy phục vụ công việc: Cộng tối đa không quá 01 điểm.
  • Lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh: Cộng tối đa không quá 01 điểm.

Quy trình Tiếp nhận, Xét duyệt và Quyết định Cho phép Thành lập (Điều 6 & Điều 7)

Việc tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy trình chặt chẽ:

  • Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và tổ chức xét duyệt dựa trên các tiêu chí và thang điểm quy định tại Điều 5.
  • Điều kiện đạt yêu cầu: Hồ sơ được xem là đạt yêu cầu để thành lập khi đạt tối thiểu tổng điểm chuẩn là 60 điểm.
  • Nguyên tắc xét chọn cạnh tranh: Trường hợp số lượng hồ sơ đề nghị thành lập tại một địa bàn cấp huyện vượt quá số lượng tổ chức hành nghề công chứng theo quy hoạch, hồ sơ được lựa chọn phải đạt tổng điểm chuẩn 60 điểm và có số điểm cộng cao hơn. Nếu các hồ sơ có tổng điểm bằng nhau, quyền ưu tiên xét chọn sẽ thuộc về hồ sơ có điểm số cao hơn ở tiêu chí tổ chức nhân sự.
  • Thẩm quyền quyết định: Căn cứ vào kết quả xét duyệt, Sở Tư pháp lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang xem xét, ban hành quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tổ chức Thực hiện và Giải quyết Vướng mắc (Điều 8)

Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tư pháp làm cơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ lên Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giải quyết.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2017/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 10 tháng 3 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 95/TTr-STP ngày 13/12/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/3/2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (báo cáo)
- Bộ Tư pháp; (báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục KTrVBQPPL, Bộ Tư pháp (để kiểm tra)
- UBMTTQ và các tổ chức CTXH tỉnh;
- Như Điều 3 (để thi hành);
- HĐND các huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Phòng Tin học và Công báo;
- Trưởng các phòng khối NCTH;
- Lưu: VT, NC (P.Hà)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Minh Huấn

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2017 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

2. Các nội dung liên quan đến thành lập Văn phòng công chứng không được quy định tại Quy định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với:

1. Cơ quan quản lý nhà nước về công chứng.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đề nghị thành lập, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

Chương II

TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Điều 3. Nguyên tắc xét duyệt

1. Hồ sơ xét duyệt phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy định này.

2. Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và chính xác.

3. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Đảm bảo tính cạnh tranh.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Điểm chuẩn là số điểm tối thiểu phải đạt được của hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

2. Điểm cộng là số điểm được cộng thêm so với điểm chuẩn của từng tiêu chí và là cơ sở để xác định hồ sơ được phép thành lập Văn phòng công chứng khi số hồ sơ xét duyệt cao hơn số lượng Văn phòng công chứng được thành lập theo quy hoạch tại cùng địa bàn.

Điều 5. Tiêu chí và điểm chấm

Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được xét theo các tiêu chí nhân sự, trụ sở làm việc và cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động công chứng được nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật Công chứng năm 2014.

Tổng điểm của các tiêu chí là 100 điểm, trong đó: điểm chuẩn: 60 điểm; điểm cộng tối đa không quá: 40 điểm, như sau:

1. Tiêu chí về nhân sự:

Tổng cộng 55 điểm, trong đó: điểm chuẩn: 40 điểm; điểm cộng: 15 điểm, cụ thể:

a) Công chứng viên:

- Có 02 công chứng viên: điểm chuẩn là 35 điểm.

- Từ công chứng viên thứ 3 trở lên mỗi công chứng viên được cộng thêm 03 điểm, tối đa không quá 06 điểm.

b) Kế toán:

- Có trình độ Trung cấp chuyên ngành kế toán: điểm chuẩn là 05 điểm.

- Có trình độ cao đẳng chuyên ngành kế toán cộng thêm 01 điểm; đại học chuyên ngành kế toán cộng thêm 02 điểm.

c) Nhân viên nghiệp vụ:

- Có 01 nhân viên nghiệp vụ trình độ đại học chuyên ngành luật trở lên: Cộng thêm 03 điểm.

- Từ nhân viên nghiệp vụ thứ 2 có trình độ đại học chuyên ngành luật trở lên cộng thêm 01 điểm, tối đa không quá 02 điểm.

d) Nhân viên khác: Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ, công nghệ thông tin:

Có trình độ cao đẳng cộng thêm 01 điểm; trình độ đại học cộng thêm 02 điểm.

2. Tiêu chí trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng

Tổng cộng 35 điểm, trong đó: điểm chuẩn: 20 điểm; điểm cộng: 15 điểm, cụ thể:

Có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho công chứng viên và người lao động với diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ.

a) Phòng tiếp nhận và giải quyết thủ tục công chứng là phòng làm việc của công chứng viên; các nhân viên khác và nơi tiếp người đến yêu cầu công chứng:

- Tối thiểu 30m2: điểm chuẩn là 10 điểm.

- Diện tích tăng thêm so với diện tích tối thiểu: cứ tăng thêm 5m2 thì cộng thêm 01 điểm, tối đa không quá 05 điểm.

b) Phòng kho lưu trữ hồ sơ công chứng:

- Diện tích tối thiểu 20m2: điểm chuẩn là 05 điểm.

- Tăng thêm 5m2 thì cộng thêm 01 điểm, tối đa không quá 03 điểm.

- Diện tích dành cho chỗ để xe của khách: tối thiểu 30m2; đảm bảo thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: cộng thêm tối đa không quá 03 điểm.

- Có phương án và trang bị các thiết bị phòng, chống cháy nổ: cộng thêm tối đa không quá 02 điểm.

c) Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng:

- Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong các công chứng viên đề nghị thành lập hoặc nhà đi thuê, mượn có thời hạn thuê, mượn tối thiểu là 03 năm (có hợp đồng) đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, 05 năm đối với địa bàn còn lại: điểm chuẩn là 05 điểm.

- Trường hợp trên 05 năm, mỗi năm cộng thêm 01 điểm; tối đa không quá 02 điểm.

3. Tiêu chí cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động công chứng

Điểm cộng tối đa không quá 10 điểm, cụ thể:

a) Trang bị đầy đủ máy vi tính, máy in vi tính, bàn làm việc cho các công chứng viên và nhân viên của văn phòng: cộng thêm tối đa không quá 02 điểm.

b) Tủ đựng tài liệu: cộng thêm tối đa không quá 02 điểm.

c) Kết nối Internet: cộng thêm tối đa không quá 02 điểm.

d) Đầu tư phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng: cộng thêm tối đa không quá 02 điểm.

đ) Máy phô tô: cộng thêm tối đa không quá 01 điểm.

e) Lắp đặt hệ thống camera giám sát: cộng thêm tối đa không quá 01 điểm.

Điều 6. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ

Sở Tư pháp thực hiện việc tiếp nhận và tổ chức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên cơ sở các tiêu chí và điểm chấm tại Điều 5 Quy định này.

Điều 7. Xác định hồ sơ đạt yêu cầu và cho phép thành lập

1. Hồ sơ đạt yêu cầu để thành lập Văn phòng công chứng là hồ sơ đạt ít nhất tổng số điểm chuẩn: 60 điểm.

2. Trường hợp số lượng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn một đơn vị cấp huyện nhiều hơn số lượng tổ chức hành nghề công chứng theo quy hoạch thì hồ sơ được lựa chọn là hồ sơ đạt tổng điểm chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này và có số điểm cộng cao hơn. Trong trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ ưu tiên hồ sơ có số điểm về tổ chức nhân sự cao hơn.

3. Căn cứ kết quả xét duyệt quy định tại Điều 6 và Khoản 1, Khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 02/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/03/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Phạm Minh Huấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/03/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký