Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 42/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành ngày 03 tháng 8 năm 2022, chính thức có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2022. Đây là văn bản pháp quy quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 65/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung thay đổi cốt lõi của Quyết định này.

- Sửa đổi, bổ sung quy định về Lệ phí đăng ký cư trú (Sửa đổi Điều 18)

Quyết định 42/2022/QĐ-UBND đã điều chỉnh toàn diện các quy định liên quan đến lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân, hộ gia đình được cơ quan đăng ký cư trú giải quyết thủ tục đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Công an các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
  • Trường hợp miễn thu lệ phí: Miễn lệ phí đăng ký cư trú đối với các đối tượng chính sách và bảo trợ xã hội bao gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của thương binh; người có công với cách mạng; trẻ em dưới 16 tuổi; người cao tuổi; người khuyết tật; hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đồng thời, miễn thu khi thực hiện điều chỉnh thông tin cư trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường, hoặc đổi số nhà.
  • Trường hợp không thu lệ phí: Không thu lệ phí đối với việc điều chỉnh các thông tin về cư trú khi phát hiện có sai sót do lỗi của cơ quan đăng ký, quản lý cư trú.
  • Mức thu lệ phí đăng ký cư trú cụ thể: Mức thu được phân chia rõ rệt giữa khu vực các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và các khu vực khác (các xã thuộc thành phố và các huyện còn lại):
    • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người: Thu 20.000 đồng/lần đăng ký tại các phường thuộc TP. Phan Rang - Tháp Chàm; thu 10.000 đồng/lần đăng ký tại các khu vực khác.
    • Đăng ký tạm trú theo danh sách: Thu 20.000 đồng/người/lần đăng ký tại các phường thuộc TP. Phan Rang - Tháp Chàm; thu 10.000 đồng/người/lần đăng ký tại các khu vực khác.
    • Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú: Thu 10.000 đồng/lần điều chỉnh tại các phường thuộc TP. Phan Rang - Tháp Chàm; thu 5.000 đồng/lần điều chỉnh tại các khu vực khác.
    • Tách hộ: Thu 10.000 đồng/lần đăng ký tại các phường thuộc TP. Phan Rang - Tháp Chàm; thu 5.000 đồng/lần đăng ký tại các khu vực khác.
    • Xác nhận thông tin về cư trú: Thu 10.000 đồng/lần xác nhận tại các phường thuộc TP. Phan Rang - Tháp Chàm; thu 5.000 đồng/lần xác nhận tại các khu vực khác.
    • Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một người: Thu 10.000 đồng/lần gia hạn tại các phường thuộc TP. Phan Rang - Tháp Chàm; thu 5.000 đồng/lần gia hạn tại các khu vực khác.
    • Gia hạn tạm trú theo danh sách: Thu 10.000 đồng/người/lần gia hạn tại các phường thuộc TP. Phan Rang - Tháp Chàm; thu 5.000 đồng/người/lần gia hạn tại các khu vực khác.
  • Chế độ kê khai, nộp và quản lý: Người nộp thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh thủ tục. Cơ quan thu thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán năm theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước; chi phí hoạt động của cơ quan thu do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt.

- Sửa đổi, bổ sung lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài (Sửa đổi Điều 21)

Quy định mới làm rõ đối tượng nộp và bổ sung mức thu phí đối với trường hợp gia hạn giấy phép lao động:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng lao động khi thực hiện các thủ tục để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp lại hoặc cấp gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Bổ sung mức thu cấp gia hạn: Quy định bổ sung mức thu lệ phí đối với trường hợp "Cấp gia hạn giấy phép lao động" là 300.000 đồng/giấy phép.

- Bổ sung Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường (Bổ sung Điều 24)

Đây là nội dung bổ sung hoàn toàn mới nhằm cụ thể hóa Luật Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:

  • Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định để cấp, cấp lại, hoặc điều chỉnh giấy phép môi trường.
  • Cơ quan thu phí:
    • Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    • Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thực hiện thu phí đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Mức thu phí thẩm định lần đầu đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh:
    • Trường hợp 1: Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), không sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất hoặc không thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, đồng thời thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường (thẩm định thông qua Hội đồng thẩm định): Mức thu là 7,0 triệu đồng.
    • Trường hợp 2: Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường, hoặc dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu, hoặc dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (thẩm định thông qua Tổ thẩm định): Mức thu là 5,4 triệu đồng.
    • Trường hợp 3: Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM, thẩm định thông qua Hội đồng thẩm định và không mời chuyên gia ngoài tỉnh: Mức thu là 8,8 triệu đồng.
    • Trường hợp 4: Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM, thẩm định thông qua Hội đồng thẩm định và có mời chuyên gia ngoài tỉnh: Mức thu là 21,1 triệu đồng.
    • Trường hợp 5: Thẩm định thông qua Đoàn kiểm tra đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động (không mời chuyên gia ngoài tỉnh): Mức thu là 9,8 triệu đồng.
    • Trường hợp 6: Thẩm định thông qua Đoàn kiểm tra đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động (có mời chuyên gia ngoài tỉnh): Mức thu là 19,1 triệu đồng.
  • Mức thu phí thẩm định lần đầu đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện: Áp dụng đối với Tổ thẩm định dự án đầu tư hoặc Đoàn kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động với mức thu thống nhất là 3,2 triệu đồng.
  • Mức thu phí thẩm định lại: Trường hợp thẩm định lại hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường, mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu tương ứng nêu trên.
  • Chế độ nộp và quản lý phí môi trường: Người nộp phí thực hiện nộp theo từng lần phát sinh. Cơ quan thu phí phải gửi số tiền đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thu phí. Định kỳ hằng tháng thực hiện kê khai, nộp phí và quyết toán năm theo Luật Quản lý thuế. Cơ quan thu nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; nguồn chi phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo chế độ hiện hành.

- Các quy định bị bãi bỏ (Điều 2)

Quyết định 42/2022/QĐ-UBND bãi bỏ hoàn toàn hai khoản phí, lệ phí sau đây đã được quy định trước đó tại Quyết định số 65/2020/QĐ-UBND:

  • Bãi bỏ Điều 15: Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
  • Bãi bỏ Điều 19: Lệ phí cấp chứng minh nhân dân.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 3 & Điều 4)

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
  • Chế độ báo cáo: Hằng năm, các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các loại phí, lệ phí trên địa bàn về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài chính để theo dõi, quản lý.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2022. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2022/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 03 tháng 8 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 65/2020/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2584/TTr-STC ngày 02 tháng 8 năm 2022 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1710/BC-STP ngày 01 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 65/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“1. Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan đăng ký cư trú giải quyết việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thu phí: Công an xã, phường, thị trấn.

3. Đối tượng miễn thu lệ phí và các trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú:

a) Miễn thu lệ phí đối với: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của thương binh; người có công với cách mạng; trẻ em (dưới 16 tuổi), người cao tuổi, người khuyết tật; hộ nghèo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; điều chỉnh các thay đổi thông tin về cư trú khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường, số nhà.

b) Không thu lệ phí đối với trường hợp: Điều chỉnh các thay đổi thông tin về cư trú khi có sai sót thông tin về cư trú do lỗi của cơ quan đăng ký, quản lý cư trú.

4. Mức thu:

Đơn vị tính: đồng.

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Tại các phường thuộc TP.Phan Rang-Tháp Chàm

Tại các khu vực khác

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người

đồng/lần đăng ký

20.000

10.000

2

Đăng ký tạm trú theo danh sách

đồng/người/lần đăng ký

20.000

10.000

3

Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú

đồng/lần điều chỉnh

10.000

5.000

4

Tách hộ

đồng/lần đăng ký

10.000

5.000

5

Xác nhận thông tin về cư trú

đồng/lần xác nhận

10.000

5.000

6

Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một người

đồng/lần gia hạn

10.000

5.000

7

Gia hạn tạm trú theo danh sách

đồng/người/lần gia hạn

10.000

5.000

5. Kê khai, nộp lệ phí

a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.

b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

6. Quản lý lệ phí: tổ chức thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Đối tượng nộp lệ phí: người sử dụng lao động phải nộp lệ phí khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động, cấp gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.”

b) Bổ sung Điểm c vào khoản 3 như sau:

“c) Cấp gia hạn giấy phép lao động: 300.000 đồng/giấy phép”.

3. Bổ sung Điều 24 như sau:

Điều 24. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường

1. Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Tổ chức thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thực hiện thu phí đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp phép.

3. Mức thu phí

a) Trường hợp thẩm định lần đầu:

STT

Nội dung thu phí/hình thức tổ chức thẩm định

Mức thu phí
(triệu đồng)

I

Giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh

 

1

Hội đồng thẩm định dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, không có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc nội dung thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, đồng thời thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường

7

2

Tổ thẩm định dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường, dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại

5,4

3

Hội đồng thẩm định dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (trường hợp không mời chuyên gia ngoài tỉnh)

8,8

4

Hội đồng thẩm định dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (trường hợp có mời chuyên gia ngoài tỉnh)

21,1

5

Đoàn kiểm tra cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động (trường hợp không mời chuyên gia ngoài tỉnh)

9,8

6

Đoàn kiểm tra cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động (trường hợp có mời chuyên gia ngoài tỉnh)

19,1

II

Giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

1

Tổ thẩm định dự án đầu tư hoặc Đoàn kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động

3,2

b) Trường hợp thẩm định lại hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường: Mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu quy định tại điểm a khoản này.

4. Kê khai, nộp phí

a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày thu phí, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của Luật Quản lý thuế.

5. Quản lý và sử dụng phí: Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.”

Điều 2. Bãi bỏ Điều 15 (Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi) và Điều 19 (Lệ phí cấp chứng minh nhân dân) của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 65/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Giao Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, Đài Phát thanh và Truyền hình triển khai thực hiện quy định tại Quyết định này.

2. Hằng năm, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo tình hình triển khai thực hiện các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài chính.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2022

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế-Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VPUB: LĐ, KTTH, chuyên viên;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Quốc Nam

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 42/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 65/2020/QĐ-UBND

Số hiệu: 42/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/08/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Trần Quốc Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/08/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 42/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký