TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 425/1998/QĐ-UBND THỪA THIÊN HUẾ
Quyết định 425/1998/QĐ-UBND quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa khung pháp lý cho hoạt động thanh tra, giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống vi phạm trên địa bàn tỉnh.
1. Vị trí pháp lý và chức năng của Thanh tra tỉnh
Theo quy định tại Điều 1, vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế được xác định như sau:
- Vị trí cơ quan: Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế, có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để phục vụ hoạt động chuyên môn.
- Chức năng tham mưu: Có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, đồng thời trực tiếp thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của địa phương.
- Mối quan hệ chỉ đạo: Thanh tra tỉnh chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ chuyên môn từ Thanh tra Nhà nước (nay là Thanh tra Chính phủ).
2. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Điều 2 của Quyết định quy định chi tiết các nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh ngoài các quyền hạn chung đã được quy định tại Pháp lệnh Thanh tra:
- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ:
- Chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra các huyện, thành phố Huế, Thanh tra các Sở và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra các Sở, UBND cấp huyện và các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Quyền hạn xử lý văn bản, quyết định thanh tra:
- Ra quyết định tạm thời đình chỉ thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ các kiến nghị, quyết định sai quy định của Thanh tra huyện, thành phố và Thanh tra Sở.
- Yêu cầu Chủ tịch UBND huyện, thành phố và Giám đốc các Sở đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quyết định không đúng về công tác thanh tra.
- Thực hiện hoạt động thanh tra trực tiếp:
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ và kế hoạch Nhà nước của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện, thành phố.
- Thanh tra các vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Sở, nhiều huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương.
- Thanh tra các vụ việc do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Tổng Thanh tra Nhà nước giao.
- Thanh tra việc thực hiện chính sách đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Trung ương hoặc địa phương khác đóng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền quản lý nhà nước ở địa phương.
- Thẩm quyền điều động cán bộ và yêu cầu thanh tra:
- Được quyền điều động cán bộ thanh tra của Sở, huyện, thành phố thuộc tỉnh để phối hợp thực hiện nhiệm vụ thanh tra khi cần thiết (sau khi có sự thống nhất với lãnh đạo cơ quan quản lý cán bộ).
- Yêu cầu Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện, thành phố tiến hành thanh tra hoặc phúc tra các vụ việc thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị đó.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý bất đồng:
- Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Giám đốc Sở.
- Kiến nghị giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo mà Chủ tịch UBND huyện, Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng đương sự tiếp tục khiếu nại hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Xử lý, giải quyết các bất đồng ý kiến về công tác thanh tra giữa Thanh tra huyện, thành phố với UBND cùng cấp, hoặc giữa Thanh tra Sở với Giám đốc Sở.
- Quyền kiến nghị và bảo lưu ý kiến: Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác thanh tra. Trong trường hợp kiến nghị không được Chủ tịch UBND tỉnh chấp nhận, Thanh tra tỉnh có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo Tổng Thanh tra Nhà nước xem xét, giải quyết.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Điều 3 quy định chi tiết về cơ cấu lãnh đạo, các bộ phận chuyên môn và công tác biên chế của Thanh tra tỉnh:
- Cơ cấu Lãnh đạo: Gồm có Chánh Thanh tra tỉnh và từ 1 đến 2 Phó Chánh Thanh tra tỉnh giúp việc, được phân công phụ trách từng lĩnh vực công tác cụ thể.
- Quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm Lãnh đạo:
- Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Tổng Thanh tra Nhà nước xem xét, quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.
- Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chánh Thanh tra tỉnh đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.
- Các phòng chuyên môn - nghiệp vụ giúp việc:
- Phòng Thanh tra kinh tế.
- Phòng Thanh tra Văn xã.
- Phòng Thanh tra xét khiếu tố.
- Phòng Tổng hợp - Tổ chức - Hành chính.
- Bổ nhiệm cấp Phòng: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định sau khi có sự trao đổi và thống nhất bằng văn bản với Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
- Trách nhiệm ban hành quy chế: Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ các văn bản hướng dẫn của Trung ương và tình hình thực tế địa phương để quy định nhiệm vụ, quyền hạn chi tiết cho các phòng, đồng thời xây dựng Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh.
- Biên chế công chức: Biên chế của Thanh tra tỉnh do UBND tỉnh phân bổ hàng năm dựa trên khối lượng công việc thực tế, nằm trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính sự nghiệp được giao.
4. Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
Điều 4 và Điều 5 quy định về hiệu lực văn bản và phân công trách nhiệm triển khai:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành ngay từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị hủy bỏ.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 425/1998/QĐ-UB | Huế, ngày 12 tháng 03 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA THANH TRA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;
- Căn cứ pháp lệnh thanh tra ngày01/4/1990;
- Căn cứ Nghị định số 244/HĐBT ngày 30/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Thông tư số 124/TT-TTr ngày 18/7/1990, của Thanh tra Nhà nước về tổ chức của hệ thống Thanh tra Nhà nước;
- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại công văn số 01/1998/CV-TCCQ ngày 02/01/1998,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của địa phương.
Thanh tra chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của toàn diện UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức, nghiệp vụ Thanh tra của Thanh tả Nhà nước .
Thanh tra tỉnh là đơn vị có tư cích pháp nhân, có khuôn dấu và tài khoản riêng để hoạt động.
Điều 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA TỈNH :
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn chung được quy định tại điều 8,9 chương II của pháp lệnh Thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau :
1/ Chỉ đạo, hướng dẫn công tác, tổ chức, nghiệp vụ thanh tra đối với Thanhểta hyuện, thành phố, Thanh tra Sở và các cơ quan đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh,
2/ hướng dẫn kiểm tra các Sở, các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thành phố thực hiện các quy định của Nhà nước về công tác thanh tra và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,
3/ Ra quyết định tạm thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ kiến nghị, quyết định không đúng của Thanh tra huyện, thành phố, Thanh tra Sở về công tác thanh tra, yêu cầu Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Giám đốc Sở đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định không đúng về công tác thanh tra ,
4/ Thanh tra thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch Nhà nước của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện thành phố; việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Sở, nhiều huyện và đơn vị hành chính tương đương; việc do Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc Tổng Thanh tra Nhà nước giao,
Thanh tra việc thực hiện chính sách của cơ quan, ơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan Trung ương và địa phương khác đóng tại địa phương mình theo thẩm quyền quản lý Nhà nước của chính quyền cùng cấp,
Khi cần thiết được điều động cán bộ Thanh tra của Sở, huyện, thành phố thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ thanh tra, sau khi đã có sự thống nhất của lãnh đạo cơ quan có cán bộ được điều động đi công tác,
Yêu cầu Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện, thành phố thanh tra hoặc phúc tra việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình,
5/ Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Chủ tich UBND huyện, thành phố, Giám đốc Sở ; giải quyết khiếu nại, tố cáo mà Chủ tich UBND huyện, thành phố, Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Giải quyết vấn đề chưa nhất trí giữa Thanh tra huyện, thành phố với UBND cùng cấp, giữa Thanh tra Sơr với Giám đốc Sở về công tác thanh tra,
6/ Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, trong trường hợp kiến nghị không được chấp nhận thì có quyền bảo lưu và báo cáo với Tổng Thanh tra Nhà nước giải quyết,
Điều 3: CƠ CẤU VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA THANH TRA TỈNH
* Lãnh đạo: Có Chánh thanh tra tỉnh và từ 1 đến 2 Phó Chánh Thanh tra tỉnh được sự phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác .
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Tổng Thanh tra Nhà nước quyết định .Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chánh thanh tra tỉnh do Chánh thanh tra tỉnh đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định .
- Bộ máy giúp việc của Chánh thanh tra tỉnh có các phòng chuyên môn - nghiệp vụ sau:
1) Phòng Thanh tra kinh tế,
2) Phòng Thanh tra Văn xã ,
3) Phòng Thanh tra xét khiếu tố,
4) Phòng Tổng hợp - Tổ chức – Hành chính,
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định, sau khi trao đổi thống nhất bằng văn bản của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
Giao trách nhiệm cho Chánh Thanh tra tỉnh, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Trung ương và tình hình thực tế cả địa phương để xây dựng nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đồng thời xây dựng quy chế làm việc của Thanh tra ttỉnh để thực hiện .
* Về biên chế: Hàng năm căn cứ vào khối lượng công việc được giao, UBND tỉnh sẽ phân bổ số lượng cụ thể trong tổng số biên chế hành chính sự nghiệp của Trung ương và địa phương .
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đay trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban tổ chức chiánh quyền tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND huyện và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận : | TM/ UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
- 1 Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3 Thông tư 124TT-TTr năm 1990 hướng dẫn về tổ chức của các tổ chức thanh tra Nhà nước do Thanh tra Nhà nước ban hành
- 4 Nghị định 244-HĐBT năm 1990 về việc tổ chức của hệ thống Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 1 Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3 Thông tư 124TT-TTr năm 1990 hướng dẫn về tổ chức của các tổ chức thanh tra Nhà nước do Thanh tra Nhà nước ban hành
- 4 Nghị định 244-HĐBT năm 1990 về việc tổ chức của hệ thống Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5 Quyết định 149/QĐ-UB năm 1996 quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Lào Cai