Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 43/2008/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm Quy định cụ thể về việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc phân cấp thẩm quyền, làm rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền từ tỉnh đến xã, cũng như các sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập trong công tác tổ chức cán bộ.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và chính thức thay thế các văn bản quy phạm pháp luật trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm:

  • Quyết định số 177/2000/QĐ-UB ngày 16/02/2000 về Quy định phân cấp quản lý cán bộ.
  • Quyết định số 80/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 về Quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh.
  • Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 05/5/2006 về Quy chế phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ ngành giáo dục - đào tạo.
  • Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND ngày 25/8/2006 về phân cấp quản lý cán bộ ngành y tế.

QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ (CHƯƠNG II)

Công tác quản lý tổ chức bộ máy và biên chế được phân định rõ ràng giữa cơ quan tham mưu chuyên môn (Sở Nội vụ), các cơ quan quản lý chuyên ngành (Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện) và các đơn vị trực thuộc:

Nhiệm vụ và thẩm quyền của Sở Nội vụ:

  • Tham mưu trực tiếp cho Ủy ban nhân dân tỉnh về các phương án, đề án tổ chức bộ máy và biên chế hành chính, sự nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Hướng dẫn, theo dõi, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện tổ chức bộ máy, quản lý biên chế tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
  • Thực hiện thông báo chỉ tiêu biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp cho các cơ quan, đơn vị sau khi đã có quyết định phê duyệt chính thức từ Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc huyện.
  • Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, kinh phí quản lý hành chính và tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo định kỳ hoặc đột xuất gửi Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Nhiệm vụ và thẩm quyền của Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Xây dựng các đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại hoặc giải thể các phòng, ban chuyên môn, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (thông qua sự thẩm định của Sở Nội vụ).
  • Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng, ban chuyên môn trực thuộc theo đúng cơ cấu tổ chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định cho phép thành lập, tổ chức lại, giải thể và phê duyệt điều lệ hoạt động của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong phạm vi cấp huyện và cấp xã.
  • Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế hàng năm; tổng hợp, xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp của toàn ngành, địa phương gửi Sở Nội vụ thẩm định.
  • Tổ chức và chịu trách nhiệm triển khai chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan mình và các đơn vị trực thuộc.

Nhiệm vụ và thẩm quyền của các đơn vị trực thuộc và đơn vị sự nghiệp:

  • Xây dựng đề án chi tiết về tổ chức bộ máy, thành lập hoặc giải thể các phòng, tổ, bộ phận chức năng bên trong đơn vị.
  • Xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm của đơn vị để báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp.
  • Tổ chức quản lý, sử dụng biên chế và vận hành bộ máy theo đúng quyết định đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ (CHƯƠNG III)

Quy định phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền quản lý đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp tỉnh đến cơ sở:

Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh:

  • Theo dõi, tổng hợp danh sách báo cáo Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy quản lý đối với các cá nhân có học hàm, học vị, danh hiệu cao quý (Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thầy thuốc nhân dân/ưu tú, Nhà giáo nhân dân/ưu tú, Nghệ sỹ nhân dân/ưu tú, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Đại biểu Quốc hội, Chuyên viên cao cấp).
  • Trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh lãnh đạo chủ chốt: Giám đốc, Phó Giám đốc sở; người đứng đầu và cấp phó các cơ quan thuộc tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tổng công ty nhà nước thuộc tỉnh; Hiệu trưởng trường cao đẳng, Phó Hiệu trưởng trường đại học; Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Giám đốc doanh nghiệp nhà nước hạng I.
  • Phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và người đứng đầu một số hội cấp tỉnh.
  • Quyết định bổ nhiệm các chức danh quản lý cấp chi cục, trung tâm trực thuộc sở và các chức danh tương đương khác sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan Đảng liên quan.

Thẩm quyền của Sở Nội vụ:

  • Thẩm định hồ sơ, quy trình và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của tỉnh về công tác cán bộ lãnh đạo.
  • Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
  • Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác cán bộ theo thẩm quyền.

Thẩm quyền của Sở, ban, ngành cấp tỉnh:

  • Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh: Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc sở; Giám đốc, Phó giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở; Phó chi cục trưởng thuộc sở; Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc ngoài diện Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
  • Chủ trì, phối hợp với cấp ủy địa phương nơi đơn vị trực thuộc đóng trụ sở để thực hiện quy trình cán bộ đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đơn vị đó.

Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh: Trưởng phòng, Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã (sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy).
  • Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường: Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non trên địa bàn; Giám đốc, Phó giám đốc các trung tâm thuộc huyện quản lý.

QUẢN LÝ CÔNG CHỨC (CHƯƠNG IV)

Công tác quản lý công chức được thực hiện chặt chẽ từ khâu tuyển dụng, sử dụng, đào tạo đến thực hiện chế độ chính sách:

Ủy ban nhân dân tỉnh:

  • Thống nhất quản lý công tác tuyển dụng công chức, công chức dự bị trong các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh; phê duyệt cơ cấu ngạch công chức và kết quả tuyển dụng; ban hành quy chế tuyển dụng công chức cấp xã.
  • Quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp; nâng lương trước thời hạn, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức ngạch chuyên viên chính.
  • Quyết định tiếp nhận, điều động công chức từ ngoài tỉnh về tỉnh hoặc ngược lại đối với các đối tượng có trình độ cao (Tiến sỹ, Giáo sư, Phó Giáo sư) sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
  • Quyết định cử công chức đi học tập, công tác tại nước ngoài.

Sở Nội vụ:

  • Trực tiếp ban hành quyết định tuyển dụng công chức, công chức dự bị sau khi kết quả thi tuyển được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  • Phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức cấp xã.
  • Quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi hoàn thành chế độ tập sự; quyết định nâng lương trước thời hạn cho công chức ngạch chuyên viên trở xuống.
  • Quyết định điều động, tiếp nhận công chức giữa các cơ quan hành chính trong và ngoài tỉnh (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh).
  • Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định nâng lương thường xuyên cho công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương (từ bậc 1 đến bậc 5).

Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Bố trí, phân công công tác cho công chức thuộc thẩm quyền quản lý dựa trên chỉ tiêu biên chế và cơ cấu ngạch được duyệt.
  • Quyết định bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức, công chức dự bị đã hoàn thành chế độ tập sự.
  • Thực hiện đánh giá công chức hàng năm, quản lý và lưu trữ hồ sơ công chức theo quy định.
  • Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thành lập hội đồng, tổ chức thi tuyển và quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, thực hiện chính sách đối với công chức cấp xã.

Ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Trực tiếp quản lý, phân công nhiệm vụ, đánh giá chất lượng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.

QUẢN LÝ VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP (CHƯƠNG V)

Quản lý viên chức chú trọng vào việc giao quyền chủ động cho các đơn vị sự nghiệp đi đôi với sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước:

Ủy ban nhân dân tỉnh:

  • Tổ chức thi nâng ngạch viên chức, phê duyệt số lượng và cơ cấu viên chức trước khi các đơn vị tổ chức tuyển dụng.
  • Quyết định thành lập hội đồng tuyển dụng và phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Quyết định các nội dung về lương, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức ngạch tương đương chuyên viên cao cấp và chuyên viên chính.
  • Thanh tra, kiểm tra và có quyền hủy bỏ các văn bản quản lý viên chức của Giám đốc sở hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu trái với quy định pháp luật.

Sở Nội vụ:

  • Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý viên chức; quyết định nâng lương thường xuyên cho viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính (bậc 1 đến bậc 5) theo ủy quyền.
  • Phê chuẩn kết quả chuyển loại viên chức từ loại C lên loại B, từ loại B lên loại A.
  • Thỏa thuận để các đơn vị thực hiện nâng lương trước thời hạn cho viên chức ngạch chuyên viên trở xuống.

Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; quyết định công nhận kết quả tuyển dụng.
  • Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên cho viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
  • Quyết định điều động, biệt phái, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật viên chức theo phân cấp.
  • Xác nhận và theo dõi biến động quỹ lương của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Đơn vị sự nghiệp công lập:

  • Đề xuất nhu cầu tuyển dụng, thi nâng ngạch, chuyển loại viên chức lên cơ quan quản lý cấp trên.
  • Tổ chức tuyển dụng viên chức sau khi được phê duyệt kế hoạch; ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển theo quy định.
  • Thành lập hội đồng xét chuyển loại viên chức của đơn vị.
  • Trực tiếp thực hiện chế độ chính sách, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và lập, lưu giữ hồ sơ cá nhân của viên chức thuộc quyền quản lý.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN (CHƯƠNG VI)

Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Nội vụ làm cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2008/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung, ngày 29/4/2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước, Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP; Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị, Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2003/NĐ-CP; Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP; Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 27/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quy định số 808-QĐ/TU ngày 12/11/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành, thay thế Quyết định số 177/2000/QĐ-UB ngày 16/02/2000 của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, Quyết định số 80/2005/QĐ-UBND ngày 30/9/2005 của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh, Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 05/5/2006 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ ngành giáo dục - đào tạo, Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND ngày 25/8/2006 của ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ ngành y tế. Các quy định khác của ủy ban nhân dân tỉnh trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc doanh nghiệp nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Chất

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi:

a) Quy định về quản lý tổ chức bộ máy và biên chế của các cơ quan hành chính, sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh;

b) Quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ chức bộ máy bao gồm:

Các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là sở, ban, ngành), đơn vị sự nghiệp trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; các phòng, ban, chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp huyện); đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện; tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ; doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh;

b) Cán bộ, công chức, viên chức bao gồm:

 - Cán bộ giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý do bầu cử hoặc bổ nhiệm;

 - Công chức, viên chức ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện;

 - Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước, thành viên hội đồng quản trị các tổng công ty nhà nước thuộc tỉnh;

- Giáo sư, phó giáo sư; Nghệ sỹ nhân dân; Nhà giáo nhân dân; Thầy thuốc nhân dân; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động đang công tác; Tiến sỹ, Nghệ sỹ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, đại biểu Quốc hội;

- Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ y tế cấp xã; giáo viên mầm non thuộc biên chế.

Điều 2. Nội dung quản lý

1.Về tổ chức bộ máy và biên chế:

a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy; thành lập, tổ chức lại, giải thể, xếp hạng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ;

b) Quản lý tổng biên chế của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của nhà nước thuộc tỉnh: Quy định về xây dựng, phê duyệt và thực hiện biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước.

2. Về cán bộ, công chức, viên chức: Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, luân chuyển, điều động, biệt phái, bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch, chuyển loại, chuyển ngạch, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ việc, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức.

1. Đảng lãnh đạo thống nhất, toàn diện công tác quản lý về cán bộ và công tác cán bộ. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trách nhiệm của các cấp, các ngành, trách nhiệm của cá nhân người đứng đầu.

2. Bảo đảm bộ máy tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, tổ chức quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân tỉnh và sự phối hợp giữa ngành với địa phương, không chồng chéo, trùng lặp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với cơ quan, tổ chức khác.

3. Đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Đối với tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức đã có quy định của luật, các văn bản của Chính phủ hoặc các cơ quan Trung ương thì thực hiện theo quy định đó. Đối với cán bộ đồng thời giữ hai chức vụ trở lên thuộc thẩm quyền quản lý của các cấp khác nhau thì các vấn đề liên quan đến cán bộ đó do cấp quản lý cao hơn thực hiện.

5. Phân cấp quản lý gắn với thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương II

QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 4. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện: Đề án về tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn được tổ chức mang tính chất đặc thù theo quyết định của pháp luật; số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, số lượng chức danh và chế độ đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; quyết định tổng biên chế sự nghiệp và phê chuẩn tổng biên chế hành chính hàng năm để trình Bộ Nội vụ.

2. Quyết định tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. Quyết định thành lập cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; chi cục, đơn vị sự nghiệp thuộc sở. Cho phép thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh. Cho phép thành lập, tổ chức lại, giải thể và phê duyệt điều lệ các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ cấp tỉnh. Quyết định phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp do ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.

3. Trình Chính phủ phê duyệt đề án tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước; quản lý nhà nước về doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

4. Phân bổ chỉ tiêu biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế.

Điều 5. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung quy định tại Điều 4 (trừ khoản 3) Quy định này.

2. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Thông báo chỉ tiêu biên chế hành chính cho các cơ quan hành chính, biên chế sự nghiệp cho các đơn vị sự nghiệp sau khi ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan, hướng dẫn, kiểm tra chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính; chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của các đơn vị sự nghiệp.

6. Tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ, ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan về tổ chức bộ máy, biên chế theo quy định.

Điều 6. Nhiệm vụ, thẩm quyền của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng, ban chuyên môn, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trình ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định)

2. Quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể các phòng, ban chuyên môn theo cơ cấu tổ chức được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện được ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định cho phép thành lập, tổ chức lại, giải thể và phê duyệt điều lệ các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ cấp huyện, cấp xã.

4. Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch biên chế hàng năm; tổng hợp kế hoạch biên chế hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc gửi Sở Nội vụ thẩm định trình ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Tổ chức thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; chỉ đạo thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

6. Theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ cấu tổ chức, quản lý, sử dụng biên chế ở các đơn vị trực thuộc.

7. Báo cáo kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế hàng năm cho ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Điều 7. Nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng, bộ phận của đơn vị

2. Xây dựng kế hoạch biên chế của đơn vị, báo cáo sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Tổ chức thực hiện cơ cấu tổ chức, biên chế của đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Chương III

QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Điều 8. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Theo dõi, báo cáo danh sách để Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy quản lý đối với các danh hiệu:

a) Giáo sư, Phó Giáo sư; Nghệ sỹ nhân dân; Nhà giáo nhân dân; Thầy thuốc nhân dân; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động đang công tác; chuyên viên cao cấp và tương đương đang công tác trong các cơ quan nhà nước;

b) Tiến sỹ, Nghệ sỹ ưu tú, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, đại biểu Quốc hội.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Ban hành quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách sau khi có thông báo của Ban Thường vụ đối với các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc sở; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc tổng công ty nhà nước thuộc tỉnh, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học; Giám đốc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Hiệu trưởng trường cao đẳng; Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Giám đốc doanh nghiệp nhà nước hạng I trực thuộc tỉnh.

4. Phê chuẩn kết quả bầu cử chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học kỹ thuật, Hội Nhà báo, Liên minh Hợp tác xã, Hội Liên hiệp văn học nghệ thuật.

5. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn; miễn nhiệm, điều động, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy và các ban đảng có liên quan đối với các chức danh;

a) Ủy viên Hội đồng quản trị, kế toán trưởng tổng công ty nhà nước; giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp nhà nước ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Kiểm định phương tiện giao thông, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh;

b) Phó hiệu trưởng trường cao đẳng; Hiệu trưởng trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; Hiệu trưởng trường phổ thông trung học năng khiếu tỉnh;

c) Phó Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh; Giám đốc Bệnh viện Điều dưỡng tỉnh, Bệnh viện y học cổ truyền, Bệnh viện Lao và bệnh phổi;

d) Chủ tịch, phó chủ tịch các hội xã hội, nghề nghiệp ngoài diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

6. Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định. Quyết định bổ nhiệm Phó hiệu trưởng các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

Điều 9. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Thẩm định, tham mưu trình ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung tại Điều 8 Quy định này.

2. Xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

3. Tổng hợp và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, cấp có thẩm quyền về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý.

4. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác cán bộ theo thẩm quyền.

Điều 10. Nhiệm vụ, thẩm quyền của sở, ban, ngành

1. Tổ chức thực hiện các quy định của cấp trên về cán bộ và công tác cán bộ.

2. Xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ các chức danh: Trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương; giám đốc, phó giám đốc các đơn vị sự nghiệp; chi cục trưởng, phó chi cục trưởng thuộc sở, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ngoài diện quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp với cấp ủy địa phương trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá nhận xét cán bộ là người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc có trụ sở đóng trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã.

5. Thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý nhà nước về doanh nghiệp, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. Đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành thuộc thẩm quyền quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)

Điều 11. Nhiệm vụ, thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thực hiện các quy định của cấp trên về cán bộ và công tác cán bộ. Xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Ban hành quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ sau khi có thông báo của Ban Thường vụ huyện, thành, thị ủy đối với các chức danh:

a) Trưởng phòng, phó trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã;

b) Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với các chức danh: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non; giám đốc, phó giám đốc các trung tâm thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. Thực hiện quy trình bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý nhà nước về doanh nghiệp, đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 12. Nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Đề nghị Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ tại đơn vị theo thẩm quyền quản lý.

2. Thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương sau khi có thỏa thuận của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện.

Chương IV

QUẢN LÝ CÔNG CHỨC

Điều 13. Nhiệm vụ, thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức tuyển dụng công chức, công chức dự bị trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh; phê duyệt cơ cấu công chức; phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; ban hành quy chế tuyển dụng công chức cấp xã.

2. Tổ chức sơ tuyển, cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên.

3. Trình Bộ Nội vụ bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương lần đầu, nâng lương trước thời hạn cho chuyên viên cao cấp.

4. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức từ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; nâng lương trước thời hạn, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức ngạch chuyên viên chính. Thực hiện chế độ, chính sách đối với chuyên viên chính và tương đương có hệ số lương từ bậc 6 trở lên. Quyết định nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với công chức ngạch chuyên viên chính trở lên.

5. Ban hành quyết định cho cán bộ, công chức có trình độ Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ và tương đương ra ngoài tỉnh hoặc tiếp nhận từ tỉnh ngoài sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

6. Thực hiện một số chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với Giáo sư, phó giáo sư; Nghệ sỹ nhân dân; Nhà giáo nhân dân; Thầy thuốc nhân dân; Anh hùng lực lượng vũ trang; Anh hùng lao động đang công tác; Tiến sỹ, Nghệ sỹ ưu tú, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, đại biểu Quốc hội.

7. Bổ nhiệm ngạch, hạ ngạch, nâng lương trước thời hạn chuyên viên chính và tương đương; phê chuẩn kết quả chuyển loại từ ngạch chuyên viên trở xuống.

8. Điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước, cơ quan lực lượng vũ trang, ủy ban nhân dân cấp xã vào các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh.

9. Quyết định cử cán bộ, công chức đi đào tạo, đi công tác tại nước ngoài; cử cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng.

10. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

11. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức.

Điều 14. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung tại Điều 13 Quy định này.

2. Quyết định:

a) Tuyển dụng công chức, công chức dự bị sau khi ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thi tuyển. Phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức cấp xã;

b) Tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên thuộc đối tượng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các chức danh do Tỉnh ủy quản lý);

c) Bổ nhiệm ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi đạt kết quả tập sự hoặc kết quả chuyển loại đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; nâng lương trước thời hạn đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống;

d) Điều động, tiếp nhận công chức giữa các cơ quan hành chính trong và ngoài tỉnh; quyết định nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức (trừ các chức danh do ủy ban nhân dân tỉnh quyết định);

e) Cử công chức thuộc đối tượng hưởng chính sách khuyến khích đào tạo của tỉnh đi đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp quản lý.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định nâng lương thường xuyên đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương có hệ số lương từ bậc 1 đến bậc 5.

4. Tổng hợp và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh. Xác nhận biên chế và quỹ lương công chức các cơ quan hành chính.

5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức theo thẩm quyền.

Điều 15. Nhiệm vụ, thẩm quyền của sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các cấp huyện

1. Đề nghị ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)

a) Nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ, công chức chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có hệ số lương từ bậc 6 trở lên; nâng lương trước thời hạn cho công chức ngạch chuyên viên chính;

b) Chuyển loại, chuyển ngạch, thi nâng ngạch công chức;

c) Cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng, công tác ở nước ngoài;

d) Ban hành quy chế tuyển dụng công chức cấp xã.

2. Đề nghị Sở Nội vụ:

a) Thuyên chuyển, điều động, tiếp nhận công chức;

b) Nâng lương thường xuyên cho công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương có hệ số lương từ bậc 1 đến bậc 5; nâng lương trước thời hạn cho công chức ngạch chuyên viên trở xuống;

c) Cử cán bộ, công chức thuộc đối tượng hưởng chính sách khuyến khích của tỉnh đi đào tạo, bồi dưỡng.

3. Quyết định:

a) Bố trí công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao và cơ cấu được duyệt;

b) Bổ nhiệm vào nghạch đối với công chức và công chức dự bị hoàn thành chế độ tập sự. Thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công chức (trừ đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này);

c) Cử công chức thuộc diện quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ngoài diện ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ quyết định;

d) Khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định hiện hành.

4. Đánh giá công chức; quản lý hồ sơ công chức. Báo cáo số lượng và chất lượng đội ngũ công chức cho ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ theo quy định.

5. Thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức theo thẩm quyền quản lý.

6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Thành lập hội đồng tuyển dụng và tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định hiện hành; quyết định tuyển dụng công chức cấp xã sau khi có kết quả được phê duyệt; tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thực hiện chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật công chức cấp xã theo quy định.

Điều 16. Nhiệm vụ, thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trực tiếp quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

2. Thực hiện các quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.

3. Thống kê số lượng, đánh giá chất lượng và bố trí sử dụng đội ngũ công chức cấp xã; quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.

4. Bố trí, sử dụng và thực hiện các quy định của Nhà nước đối với công chức được phân công về UBND cấp xã công tác.

Chương V

QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

Điều 17. Nhiệm vụ, thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức thi nâng ngạch chuyên viên và xét chuyển loại viên chức từ loại A trở xuống theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

2. Tổ chức sơ tuyển viên chức tương đương ngạch chuyên viên dự thi nâng ngạch tương đương chuyên viên chính. Phê duyệt số lượng, cơ cấu viên chức trước khi tổ chức tuyển dụng. Quyết định thành lập hội đồng tuyển dụng và phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức đơn vị sự nghiệp trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trình Bộ Nội vụ bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương lần đầu, nâng lương trước thời hạn cho ngạch viên chức tương đương ngạch chuyên viên cao cấp.

4. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên; quyết định nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với ngạch viên chức tương đương ngạch chuyên viên cao cấp, viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính từ bậc 6 trở lên và nâng lương trước thời hạn, khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm ngạch đối với viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính.

5. Quyết định cho cán bộ, viên chức có trình độ Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ và tương đương chuyển ra ngoài tỉnh hoặc tiếp nhận từ tỉnh ngoài; cử cán bộ, viên chức đi học, công tác ở nước ngoài.

6. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thi tuyển, xét tuyển, nâng ngạch, đào tạo, bồi dưỡng và thi hành các quy định của Nhà nước về sử dụng, quản lý viên chức ở các đơn vị sự nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức theo thẩm quyền quản lý.

7. Quyết định hủy bỏ các văn bản của Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện về tuyển dụng, sử dụng, quản lý, sử dụng viên chức trái với quy định của pháp luật.

Điều 18. Nhiệm vụ, thẩm quyền của Sở Nội vụ

1. Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung tại Điều 17 Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định nâng lương thường xuyên, quyết định nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính có hệ số lương từ bậc 1 đến bậc 5; phê chuẩn kết quả chuyển loại viên chức từ loại C lên loại B; từ loại B lên loại A.

3. Quyết định cử cán bộ, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh. Thỏa thuận để các đơn vị nâng lương trước thời hạn cho viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở xuống.

4. Tổng hợp và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức của tỉnh.

5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức theo thẩm quyền quản lý.

Điều 19. Nhiệm vụ, thẩm quyền của sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Đề nghị ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ):

a) Nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ, viên chức ngạch tương đương ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính có hệ số lương từ bậc 6 trở lên;

b) Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, hạ ngạch, chuyển loại; nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính;

c) Cử cán bộ, viên chức dự thi nâng nghạch lên tương đương ngạch chuyên viên chính.

d) Phê duyệt số lượng và cơ cấu viên chức trước khi tổ chức tuyển dụng.

2. Đề nghị Sở Nội vụ:

a) Nâng lương thường xuyên đối với cán bộ, viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính có hệ số lương từ bậc 1 đến bậc 5 và xét chuyển loại viên chức; nâng lương trước thời hạn cho viên chức ngạch chuyên viên trở xuống;

b) Cử cán bộ, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo chính sách khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh;

c) Phê duyệt kết quả xét chuyển loại viên chức ngạch chuyên viên trở xuống.

3. Tổ chức tuyển dụng viên chức:

a) Giám đốc sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức, tổ chức tuyển dụng đối với đơn vị sự nghiệp: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện lãnh đạo các bộ phận chuyên môn của đơn vị hoặc các chức danh viên chức có năng lực, trình độ nghiệp vụ ở cùng hoặc ngạch cao hơn trong đơn vị sự nghiệp (trong đó có một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng)

b) Giám đốc Sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch hội đồng tuyển dụng đối với đơn vị sự nghiệp không đủ thành phần, điều kiện theo quy định;

c) Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

4. Bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền; nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở xuống sau khi có thỏa thuận của Sở Nội vụ.

5. Xác nhận quỹ lương, thay đổi quỹ lương các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

6. Cử cán bộ, viên chức thuộc diện quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt (trừ đối tượng thu hút nguồn nhân lực của tỉnh và đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ).

7. Điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ các cơ quan, đơn vị trong hoặc ngoài tỉnh về đơn vị sự nghiệp trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao, phù hợp với cơ cấu viên chức; quyết định thuyên chuyển viên chức thuộc đơn vị đến công tác tại các cơ quan, đơn vị trong hoặc ngoài tỉnh (trừ những người thuộc đối tượng thu hút nguồn nhân lực của tỉnh và đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh).

8. Thực hiện chế độ, chính sách; quyết định nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; thực hiện chế độ báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức theo quy định.

9. Thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức ở đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức theo thẩm quyền quản lý.

10. Quyết định hủy bỏ hoặc yêu cầu người đứng đầu đơn vị sự nghiệp hủy bỏ các văn bản của đơn vị sự nghiệp về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trái với quy định của pháp luật.

Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp

1. Báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về nhu cầu tuyển dụng, thi nâng ngạch, chuyển loại, chuyển ngạch viên chức cho cán bộ, viên chức của đơn vị.

2. Đề nghị Giám đốc Sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức của đơn vị (riêng đối với đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh đề nghị ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng). Tổ chức tuyển dụng và đề nghị cơ quan cấp trên trực tiếp phê duyệt kết quả tuyển dụng. Ký hợp đồng làm việc với người trúng tuyển.

3. Thành lập Hội đồng xét chuyển loại viên chức. Trường hợp đơn vị sự nghiệp không đủ thành viên theo quy định thì đề nghị Giám đốc Sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng xét chuyển loại viên chức, đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt chuyển loại viên chức.

4. Đề nghị cử cán bộ, viên chức thuộc đơn vị đi đào tạo, bồi dưỡng.

5. Thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Thực hiện việc lập và lưu giữ hồ sơ cá nhân của viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về đội ngũ cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp đề nghị các cấp, các ngành, các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định./.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Số hiệu: 43/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Lê Văn Chất
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về Quy định quản l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký