Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 43/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chi tiết về việc thu thủy lợi phí, phí sử dụng nước (tiền nước) và các chính sách miễn giảm liên quan trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, khai thác và bảo vệ hiệu quả các công trình thủy lợi, đồng thời hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tại địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định:

- Quy định về thu thủy lợi phí trong sản xuất nông nghiệp

Thủy lợi phí được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp. Quy định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước để trồng lúa, rau, màu, cây vụ đông và cây công nghiệp ngắn ngày.
  • Đơn vị thu: Ban thủy lợi xã hoặc các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
  • Mức thu đối với hình thức tưới tiêu bằng công trình tự chảy:
    • Lúa vụ Đông Xuân: 300.000 đồng/ha/vụ.
    • Lúa vụ Mùa: 270.000 đồng/ha/vụ.
    • Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): 86.000 đồng/ha/vụ.
  • Mức thu đối với hình thức tưới tiêu bằng hệ thống bơm nước:
    • Lúa vụ Đông Xuân: 340.000 đồng/ha/vụ.
    • Lúa vụ Mùa: 300.000 đồng/ha/vụ.
    • Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): 96.000 đồng/ha/vụ.
  • Mức thu đối với hình thức tưới tiêu kết hợp (tự chảy và bơm nước hỗ trợ):
    • Lúa vụ Đông Xuân: 320.000 đồng/ha/vụ.
    • Lúa vụ Mùa: 280.000 đồng/ha/vụ.
    • Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): 90.000 đồng/ha/vụ.
  • Các trường hợp đặc biệt: Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức thu bằng 70% mức quy định nêu trên. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu thì mức thu bằng 60% mức quy định.
- Quy định về phí sử dụng nước (tiền nước) ngoài mục đích sản xuất lương thực

Phí sử dụng nước áp dụng cho các mục đích phi lương thực, phục vụ sản xuất công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi, thủy sản, phát điện và kinh doanh dịch vụ:

  • Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc dịch vụ từ công trình thủy lợi cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.
  • Đơn vị thu: Ban thủy lợi xã hoặc các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã được giao quản lý vận hành công trình.
  • Mức thu cụ thể theo mục đích sử dụng:
    • Cấp nước sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp: Thu 1.000 đồng/m3 đối với hệ thống bơm điện; thu 500 đồng/m3 đối với hệ thống hồ đập, kênh cống.
    • Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi: Thu 800 đồng/m3 đối với hệ thống bơm điện; thu 500 đồng/m3 đối với hệ thống hồ đập, kênh cống.
    • Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu: Thu 500 đồng/m3 đối với hệ thống bơm điện; thu 400 đồng/m3 đối với hệ thống hồ đập, kênh cống.
    • Cấp nước nuôi trồng thủy sản: Thu 50 đồng/m2 mặt thoáng đối với trường hợp sử dụng mặt nước; đối với sử dụng nước trực tiếp, thu 500 đồng/m3 (bơm điện) và 350 đồng/m3 (hồ đập, kênh cống).
    • Nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa thủy lợi và nuôi cá bè: Thu bằng 10% giá trị sản lượng.
    • Sử dụng nước phát điện: Thu 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm (chỉ áp dụng khi tận dụng nguồn nước thừa so với nhu cầu tưới tiêu).
    • Kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (gồm cả sân gôn, casino, nhà hàng): Thu 10% tổng giá trị doanh thu phát sinh trực tiếp từ việc sử dụng công trình thủy lợi.
- Chính sách miễn thủy lợi phí và phí sử dụng nước

Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn phí nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và phát triển kinh tế tại các vùng khó khăn:

  • Miễn trong hạn mức giao đất: Áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong hạn mức giao đất nông nghiệp (bao gồm đất được giao, thừa kế, cho, tặng, chuyển nhượng hợp pháp và cả diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý được giao hoặc đấu thầu).
  • Miễn toàn bộ diện tích (không phân biệt hạn mức): Áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư (Nghị định số 108/2006/NĐ-CP).
  • Phạm vi áp dụng miễn phí: Chính sách miễn phí áp dụng đối với toàn bộ các khoản thu thủy lợi phí nông nghiệp và các khoản thu phí sử dụng nước tại mục cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu và nuôi trồng thủy sản.
- Nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn thu và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc duy tu, bảo dưỡng công trình, Quyết định đưa ra các nguyên tắc quản lý chặt chẽ:

  • Sử dụng nguồn thu: Toàn bộ 100% số tiền thủy lợi phí, tiền nước và các khoản thu khác thu được phải được giữ lại và sử dụng cho công tác quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ và bảo vệ công trình thủy lợi.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết về quy trình thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu; đồng thời xây dựng trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp bù số tiền được miễn thủy lợi phí và tiền nước cho các đơn vị quản lý.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2008/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 17 tháng 09 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ THU THỦY LỢI PHÍ VÀ PHÍ SỬ DỤNG NƯỚC (TIỀN NƯỚC) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Pháp lệnh về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04/4/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Thông tư số 26/2008/TT-BTC ngày 28/03/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, tại Tờ trình số 87/TTr-STC ngày 23/6/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Thuỷ lợi phí

a) Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày.

b) Đơn vị thu:

- Ban thủy lợi xã;

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Mức thu:

Stt

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Tưới tiêu bằng công trình tự chảy:

 

 

-

Lúa vụ Đông Xuân

Đồng/ha/vụ

300.000

-

Lúa vụ Mùa

Đồng/ha/vụ

270.000

-

Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông

Đồng/ha/vụ

86.000

2

Tưới tiêu bằng hệ thống bơm nước:

 

 

-

Lúa vụ Đông Xuân

Đồng/ha/vụ

340.000

-

Lúa vụ Mùa

Đồng/ha/vụ

300.000

-

Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông

Đồng/ha/vụ

96.000

3

Tưới tiêu bằng công trình tự chảy và kết hợp hệ thống bơm nước hỗ trợ

 

 

-

Lúa vụ Đông Xuân

Đồng/ha/vụ

320.000

-

Lúa vụ Mùa

Đồng/ha/vụ

280.000

-

Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông

Đồng/ha/vụ

90.000

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 70% mức thu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu thì thu bằng 60% mức thu trên.

2. Phí sử dụng nước (tiền nước)

a) Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.

b) Đơn vị thu:

- Ban thủy lợi xã;

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Mức thu:

Stt

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

 

 

-

Bơm điện

đồng/m3

1.000

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

500

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

 

 

-

Bơm điện

đồng/m3

800

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

500

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

 

 

-

Bơm điện

đồng/m3

500

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

400

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

 

 

-

Sử dụng mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản

đ/m2 mặt thoáng

50

-

Sử dụng nước để nuôi trồng thuỷ sản

 

 

 

+ Bơm điện

đồng/m3

500

 

+ Hồ đập kênh cống

đồng/m3

350

5

Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

% giá trị sản lượng

10%

 

Nuôi cá bè

% giá trị sản lượng

10%

6

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện. (Chỉ cho phép lợi dụng nước thừa so với nhu cầu cấp nước tưới để phát điện)

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

7

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

Mức thu 10% tổng giá trị doanh thu khi sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng) nêu trên, chỉ tính trên phần doanh thu phát sinh trực tiếp từ việc sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí.

3. Đối tượng được miễn thủy lợi phí, phí sử dụng nước (tiền nước).

a) Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản trong hạn mức giao đất nông nghiệp, bao gồm: đất do nhà nước giao; được thừa kế; cho; tặng; nhận chuyển nhượng hợp pháp; kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất;

b) Diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định hiện hành (Hiện nay thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư) thì được miễn toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản (không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất).

c) Mức miễn thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) theo Điểm a và Điểm b Khoản này áp dụng đối với các nội dung thu quy định tại Điểm c Khoản 1 và các mức thu 3, 4, 5 tại Điểm c Khoản 2 Điều này.

4. Sử dụng thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước): Tiền thủy lợi phí, tiền nước và các khoản thu khác thu được sử dụng 100% cho công tác: quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng; trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp bù số tiền miễn thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước).

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

 

Văn bản thay thế
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Số hiệu: 43/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/09/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/09/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về thu thủy lợi ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký