Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Quy định này nhằm thiết lập mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí này đối với các hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Cơ quan, đơn vị thu phí: Là cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền hợp pháp để giải quyết các công việc liên quan đến quy trình đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo hai trường hợp khu vực khoáng sản đã hoặc chưa được thăm dò, chi tiết như sau:

  • Trường hợp đấu giá tại khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản: Mức thu được xác định dựa trên giá trị quyền khai thác khoáng sản tính theo giá khởi điểm của hồ sơ đấu giá:
    • Giá trị từ 1 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá trị từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá trị từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 6.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Mức thu là 8.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá trị từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 10.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Giá trị trên 100 tỷ đồng: Mức thu là 12.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Trường hợp đấu giá tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản: Mức thu được xác định dựa trên quy mô diện tích của khu vực đưa ra đấu giá:
    • Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 6.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích từ trên 5 ha đến 10 ha: Mức thu là 8.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích từ trên 10 ha đến 50 ha: Mức thu là 10.000.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích trên 50 ha: Mức thu là 12.000.000 đồng/hồ sơ.

Quy định về quản lý và sử dụng tiền phí thu được

Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo tỷ lệ phân chia cụ thể:

  • Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu: Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí được phép trích lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cần thiết cho việc thực hiện công tác thu phí và tổ chức đấu giá theo chế độ quy định.
  • Phần nộp ngân sách nhà nước: Số tiền còn lại (10% tổng số thu) sau khi trừ đi phần trích lại phải được cơ quan thu phí nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Chứng từ thu phí: Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định và hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính về chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Áp dụng văn bản liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không được quy định trực tiếp tại quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản của Bộ Tài chính bao gồm: Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 153/2012/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2014/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá X, kỳ họp thứ 8 (từ ngày 08/12/2014 đến ngày 11/12/2014) quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Bộ phận Thường trực triển khai Pháp lệnh Phí và Lệ phí (Cục Thuế tỉnh) tại Tờ trình số 3758/TTr-CT ngày 25/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng thu, nộp phí.

1/ Đối tượng nộp phí: là tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh cấp giấy phép.

2/ Cơ quan, đơn vị thu phí: là cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc liên quan việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Điều 2. Mức thu phí.

1/ Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:

Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Từ 1 tỷ đồng trở xuống

2.000.000

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

4.000.000

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

6.000.000

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

8.000.000

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

10.000.000

Trên 100 tỷ đồng

12.000.000

2/ Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:

Diện tích khu vực đấu giá

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Từ 0,5 ha trở xuống

2.000.000

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

4.000.000

Từ trên 2 ha đến 5 ha

6.000.000

Từ trên 5 ha đến 10 ha

8.000.000

Từ trên 10 ha đến 50 ha

10.000.000

Trên 50 ha

12.000.000

Điều 3. Quản lý, sử dụng phí.

Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1/ Cơ quan đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ quy định.

2/ Tổng số tiền phí thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3/ Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4.

1/ Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2/ Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 43/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 43/2014/QĐ-UBND quy định về phí th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký