Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015. Quyết định này hoàn thiện các tiêu chí đánh giá, kiện toàn cơ cấu Hội đồng sáng kiến các cấp và chuẩn hóa quy trình xét duyệt nhằm thúc đẩy phong trào thi đua lao động sáng tạo tại địa phương.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này xác định cụ thể về điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến ở cấp cơ sở và cấp tỉnh, đồng thời đề ra các biện pháp quản lý, hỗ trợ hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Quy định này loại trừ, không áp dụng đối với các đề tài khoa học và công nghệ đã được công nhận chính thức.

2. Điều kiện xét và công nhận sáng kiến

Một giải pháp để được công nhận là sáng kiến phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:

  • Có tính mới trong phạm vi cơ sở: Tính đến trước ngày nộp đơn hoặc ngày áp dụng thử/áp dụng lần đầu, giải pháp phải chưa từng trùng lặp với đơn đăng ký trước; chưa bị bộc lộ công khai qua văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức có thể thực hiện ngay; không trùng với giải pháp của người khác đã hoặc đang chuẩn bị áp dụng; và chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình bắt buộc phải thực hiện.
  • Khả năng mang lại lợi ích thiết thực: Giải pháp đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở và chứng minh được khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (nâng cao năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ) hoặc mang lại lợi ích xã hội (cải thiện điều kiện an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).
  • Các trường hợp không được công nhận: Giải pháp có nội dung công bố hoặc áp dụng trái với quy định pháp luật, đạo đức xã hội; hoặc giải pháp đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại thời điểm xét công nhận.

3. Cơ cấu tổ chức Hội đồng sáng kiến các cấp

Hội đồng sáng kiến được tổ chức chặt chẽ ở hai cấp với thành phần và thẩm quyền rõ ràng:

  • Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh: Do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực khoa học và công nghệ. Các Phó Chủ tịch gồm Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ (Phó Chủ tịch thường trực) và Lãnh đạo Sở Nội vụ. Số lượng thành viên từ 11 hoặc 13 người tùy theo lĩnh vực. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực, được ủy quyền thành lập các Hội đồng chuyên môn để xét duyệt trước khi trình UBND tỉnh ra quyết định công nhận.
  • Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở: Do Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc người đứng đầu cơ sở, doanh nghiệp quyết định thành lập. Số lượng thành viên gồm 5 hoặc 7 người có trình độ chuyên môn phù hợp và đại diện tổ chức công đoàn. Hội đồng hoàn tất thủ tục để người đứng đầu cơ sở ban hành quyết định công nhận cấp cơ sở.

4. Thủ tục, hồ sơ và thời gian đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh

Quy trình nộp và tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh được thực hiện như sau:

  • Hồ sơ đề nghị: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lựa chọn các sáng kiến đạt hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng lớn trong tỉnh để lập 14 bộ hồ sơ gửi về cơ quan thường trực Hội đồng cấp tỉnh. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của Hội đồng cấp cơ sở; Hồ sơ cá nhân kèm Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở; Biên bản thẩm tra, đánh giá của Hội đồng cấp cơ sở (Mẫu 04/SK).
  • Thời gian nhận hồ sơ: Đối với cấp tỉnh, thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ là trước ngày 30 tháng 12 hàng năm.

5. Trình tự xét duyệt và Thang điểm đánh giá sáng kiến

Trình tự họp Hội đồng bao gồm việc thư ký trình bày tóm tắt nội dung, các thành viên thảo luận, chấm điểm bằng phiếu kín, thư ký kiểm phiếu công bố công khai và Chủ tịch Hội đồng kết luận chung.

Hệ thống thang điểm đánh giá sáng kiến được quy định chi tiết với tổng điểm tối đa là 100 điểm, chia làm 3 nhóm tiêu chí:

  • Tiêu chí I: Sáng kiến có tính mới (Tối đa 40 điểm)
    • Hoàn toàn mới, được áp dụng đầu tiên: 40 điểm.
    • Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ khá: 35 điểm.
    • Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình khá: 29 điểm.
    • Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình: 20 điểm.
    • Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít hơn trung bình: 15 điểm.
    • Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây: 9 điểm.
  • Tiêu chí II: Sáng kiến có khả năng áp dụng (Tối đa 20 điểm)
    • Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh: 20 điểm.
    • Có khả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân rộng ra một số đơn vị trong tỉnh: 15 điểm.
    • Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị: 5 điểm.
    • Không có khả năng áp dụng trong đơn vị: 0 điểm.
  • Tiêu chí III: Sáng kiến mang lại hiệu quả thiết thực (Tối đa 40 điểm)
    • Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ tốt: 40 điểm.
    • Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ khá: 30 điểm.
    • Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ trung bình: 20 điểm.
    • Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ ít hơn trung bình: 10 điểm.
    • Không có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội: 0 điểm.

6. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2018. Quyết định thực hiện thay thế mẫu 03/SK và bãi bỏ mẫu 05/SK ban hành kèm theo Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND.

Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện. Các nội dung khác chưa được quy định tại văn bản này sẽ được thực hiện theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP của Chính phủ về Điều lệ Sáng kiến và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2018/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 30 tháng 11 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 66/2015/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 52/TTr-KHCN ngày 21 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hoạt động sáng kiến tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này quy định về điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến cấp cơ sở, cấp tỉnh và các biện pháp quản lý, hỗ trợ hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

b) Quy định này không áp dụng đối với các đề tài khoa học và công nghệ đã được công nhận.”

2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 3. Điều kiện xét và công nhận sáng kiến

Sáng kiến được công nhận phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó:

Một giải pháp được coi là có tính mới nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;

b) Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;

c) Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;

d) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

2. Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, cụ thể: Việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hoặc lợi ích xã hội (nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).

3. Các đối tượng sau đây không được công nhận là sáng kiến:

a) Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với các quy định của pháp luật hoặc đạo đức xã hội;

b) Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến.”

3. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 4. Hội đồng sáng kiến

Hội đồng sáng kiến các cấp gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên, thư ký, các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cơ quan, đơn vị xét công nhận sáng kiến.

1. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh

a) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập để xét duyệt và công nhận sáng kiến cấp tỉnh;

b) Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách công tác khoa học và công nghệ. Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, Lãnh đạo Sở Nội vụ, trong đó lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng và một số chuyên gia, người có trình độ chuyên môn, quản lý, có năng lực đánh giá, thẩm định về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến do cơ quan thường trực Hội đồng đề xuất. Số lượng thành viên Hội đồng từ 11 hoặc 13 thành viên tùy từng lĩnh vực sáng kiến;

c) Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh, được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Quyết định thành lập các Hội đồng chuyên môn để tổ chức xét duyệt sáng kiến thuộc các lĩnh vực khác nhau;

d) Căn cứ kết quả xét duyệt công nhận sáng kiến của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công nhận sáng kiến cấp tỉnh.

2. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở để xét duyệt, công nhận sáng kiến trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình phụ trách;

b) Số lượng thành viên Hội đồng từ 5 hoặc 7 thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện tổ chức công đoàn nơi tác giả là đoàn viên công đoàn và các thành phần khác do thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ sở quyết định;

c) Cơ quan thường trực của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ sở quyết định;

d) Căn cứ kết quả xét công nhận sáng kiến, Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở hoàn tất thủ tục trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị; người đứng đầu cơ sở ban hành quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở.”.

4. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Thủ tục hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến

2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm xem xét, lựa chọn những sáng kiến của cá nhân thuộc địa phương, đơn vị mình đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao, có phạm vi ảnh hưởng lớn trên địa bàn tỉnh; lập hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh, gửi về cơ quan thường trực của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh 14 bộ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở;

b) Hồ sơ đề nghị của cá nhân có sáng kiến kèm theo Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở;

c) Biên bản thẩm tra, đánh giá của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở (theo mẫu 04/SK).”

5. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Thời gian nhận hồ sơ xét công nhận sáng kiến

1. Đối với cấp tỉnh: trước ngày 30 tháng 12 hàng năm”.

6. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Trình tự xét duyệt sáng kiến

2. Hội đồng sáng kiến các cấp tổ chức họp

a) Thư ký Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm trình bày trước Hội đồng về báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của sáng kiến và các tài liệu, bằng chứng (có liên quan) về kết quả, lợi ích của sáng kiến mang lại (nếu có);

b) Các thành viên Hội đồng tham gia ý kiến nhận xét, đánh giá, chấm điểm bằng phiếu (mẫu 03/SK);

c) Thư ký Hội đồng kiểm phiếu, thông báo công khai kết quả tại buổi họp, lập biên bản thẩm tra, đánh giá của Hội đồng sáng kiến (mẫu 04/SK);

d) Chủ tịch Hội đồng kết luận đánh giá, nhận xét chung.”

7. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Cách tính điểm

1. Thang điểm

STT

Tiêu chí

Điểm (tối đa)

I

Sáng kiến có tính mới

1

Hoàn toàn mới, được áp dụng đầu tiên

40

2

Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ khá

35

3

Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình khá

29

4

Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình

20

5

Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít hơn trung bình

15

6

Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây

9

II

Sáng kiến có khả năng áp dụng

1

Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh

20

2

Có khả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân ra ở một số đơn vị trong tỉnh

15

3

Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị

5

4

Không khả năng áp dụng trong đơn vị

0

III

Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực

1

Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ tốt

40

2

Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ khá

30

3

Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ trung bình

20

4

Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ ít hơn trung bình

10

5

Không có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội

0

 

Tổng cộng
(là điểm cộng của 03 mục: I, II và III)

Điều 2.

1. Thay thế mẫu 03/SK kèm theo Quy định về hoạt động sáng kiến tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh bằng mẫu 03/SK kèm theo Quyết định này.

2. Bãi bỏ mẫu 05/SK kèm theo Quy định về hoạt động sáng kiến tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2018.

2. Các nội dung khác chưa được quy định trong Quy định về hoạt động sáng kiến tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định sửa đổi, bổ sung này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học v
à Công nghệ;
- Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Ki
ểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Tây Ninh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- LĐVP.UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo
- Tin học;
- Sở Tư Pháp;
- Lưu: VTVP.UBND tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Ngọc

 

Mẫu 03/SK

ĐƠN VỊ …………………..
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP …….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHIẾU TỔNG ĐIỂM SÁNG KIẾN
(Tại phiên họp ngày…/…/…… )

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………

Chức danh trong Hội đồng: …………………………………………………………………………..

Đơn vị: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………

Tên sáng kiến

Tiêu chí chấm điểm

Tổng điểm

Đánh giá

Tính mới

Khả năng áp dụng

Tính hiệu quả

 

Sáng kiến đạt yêu cầu (xếp loại)

Sáng kiến không đạt yêu cầu

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

Nhận xét: ………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Ghi chú: Xếp loại sáng kiến

a) Sáng kiến được xếp loại A (Xuất sắc): có số tổng điểm đạt từ 85 trở lên;

b) Sáng kiến được xếp loại B (Khá): có tổng số điểm đạt từ 65 đến dưới 85;

c) Sáng kiến được xếp loại C (Trung bình): có tổng số điểm đạt từ 50 đến dưới 65;

d) Sáng kiến được đánh giá rơi vào một (01) trong ba (03) trường hợp sau được đánh giá là không đạt yêu cầu:

- Có tổng số điểm đạt dưới 50 điểm;

- Sáng kiến có tính mới đạt số điểm dưới 25 điểm;

- Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực đạt số điểm dưới 20 điểm.

 

 

Thành viên
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu 03/SK

Thang điểm chấm sáng kiến

STT

Tiêu chí

Điểm (tối đa)

I

Sáng kiến có tính mới

1

Hoàn toàn mới, được áp dụng đầu tiên

40

2

Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ khá

35

3

Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình khá

29

4

Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình

20

5

Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít hơn trung bình

15

6

Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây

9

II

Sáng kiến có khả năng áp dụng

1

Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh

20

2

Có khả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân ra ở một số đơn vị trong tỉnh

15

3

Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị

5

4

Không khả năng áp dụng trong đơn vị

0

III

Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực

1

Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ tốt

40

2

Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ khá

30

3

Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ trung bình

20

4

Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ ít hơn trung bình

10

5

Không có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội

0

 

Tổng cộng (là điểm cộng của 03 mục: I, ll và III)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 43/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về hoạt động sáng kiến tỉnh Tây Ninh kèm theo Quyết định 66/2015/QĐ-UBND

Số hiệu: 43/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/11/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Nguyễn Thanh Ngọc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/12/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 43/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký