Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030

Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhằm thiết lập giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa cho từng địa phương trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Quy định này hướng tới việc phát triển ngành chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với quỹ đất nông nghiệp của từng vùng.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mật độ chăn nuôi tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai với tầm nhìn đến năm 2030.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý nhà nước về mật độ chăn nuôi tại địa phương.

2. Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030

Mật độ chăn nuôi chung toàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030 được khống chế ở mức tối đa không quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên 01 ha đất nông nghiệp. Căn cứ vào điều kiện thực tế và định hướng phát triển, mật độ chăn nuôi tối đa của từng địa phương được quy định cụ thể như sau:

  • Thị xã Sa Pa: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,6 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Huyện Bắc Hà, huyện Văn Bàn và thành phố Lào Cai: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Các huyện Bát Xát, Bảo Yên, Mường Khương, Si Ma Cai: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
  • Huyện Bảo Thắng: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các sở, ngành cấp tỉnh, chính quyền địa phương và các chủ thể chăn nuôi nhằm đảm bảo tính khả thi của quy định:

Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định tại các địa phương. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi khi cần thiết.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp xác định diện tích đất nông nghiệp thực tế của từng địa phương, làm cơ sở dữ liệu để các huyện, thị xã, thành phố tính toán và điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi phù hợp.
  • Các sở, ngành liên quan khác: Triển khai thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của đơn vị mình.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố:

  • Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định về mật độ chăn nuôi đến các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn quản lý.
  • Căn cứ vào hạn mức mật độ chăn nuôi được giao để định hướng, xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi cụ thể của địa phương.
  • Định kỳ tổ chức thống kê, kê khai hoạt động chăn nuôi để làm căn cứ xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển chăn nuôi đảm bảo yêu cầu về mật độ.
  • Thực hiện thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ mật độ chăn nuôi thực tế, đảm bảo không vượt quá ngưỡng quy định tại Điều 2.
  • Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định khi có biến động thực tế và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi:

  • Chủ động tổ chức hoạt động sản xuất chăn nuôi phù hợp với định hướng, kế hoạch của địa phương và tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn mật độ chăn nuôi theo quy định.
  • Chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ kê khai hoạt động chăn nuôi (về loại vật nuôi và số lượng vật nuôi) với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Luật Chăn nuôi.

4. Điều khoản thi hành

  • Quyết định 43/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2020/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 220/TTr-SNN ngày 11 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi ở các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030.

2. Đối tượng áp dụng

a) Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quản lý quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Mật độ chăn nuôi của tỉnh Lào Cai đến năm 2030 tối đa không quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp, trong đó mật độ chăn nuôi tối đa của từng huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:

1. Thị xã Sa Pa: Không quá 0,6 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

2. Các huyện Bắc Hà, Văn bản và thành phố Lào Cai: Không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

3. Các huyện Bát Xát, Bảo Yên, Mường Khương, Si Ma Cai: Không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

4. Huyện Bảo Thắng: Không quá 1,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các sở, ngành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; trong trường hợp cần thiết chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi cho phù hợp.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho các huyện, thị xã, thành phố tính toán, xác định điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp.

c) Các sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

a) Tổ chức tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương.

c) Định kỳ tổ chức, triển khai thực hiện thống kê, kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn để làm căn cứ xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện phát triển chăn nuôi đảm bảo yêu cầu về mật độ chăn nuôi theo quy định.

d) Kiểm tra, quản lý mật độ chăn nuôi tại địa phương đảm bảo phù hợp với mật độ chăn nuôi theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.

e) Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh:

a) Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo đúng quy định của Quyết định này.

b) Chấp hành nghiêm việc kê khai với Ủy ban nhân dân cấp xã về loại vật nuôi và số lượng vật nuôi theo quy định Luật Chăn nuôi.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cac huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam và Đoàn thể tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Như Điều 4 QĐ;
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Lào Cai, Đài PTTH tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu: VT, NC1, TH3, NLN1,2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Quốc Khánh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030

Số hiệu: 43/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký