TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2024. Văn bản này quy định về Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nhằm phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, xác định giá trị tài sản và các công tác quản lý nhà nước liên quan khác.
Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản pháp quy trước đó của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, bao gồm:
- Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Quyết định số 49/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2020 về việc sửa đổi, bổ sung Bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND.
Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
CÁC CHÍNH SÁCH VÀ NGUYÊN TẮC CỐT LÕI
1. Nguyên tắc điều chỉnh đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (Điều 5)
Trong trường hợp Chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán bồi thường, hỗ trợ cao hơn Chỉ số giá xây dựng năm 2022 (năm gốc), đơn giá sẽ được điều chỉnh theo công thức cụ thể sau:
G = ĐG x KHSĐC
Trong đó các ký hiệu được quy định như sau:
- G: Giá xây dựng nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên đất bị thiệt hại tại thời điểm bồi thường.
- ĐG: Đơn giá quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Quyết định này.
- KHSĐC (Hệ số điều chỉnh đơn giá): Được xác định khi chỉ số giá năm 2023 và các năm tiếp theo được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trong trường hợp KHSĐC nhỏ hơn 1 thì mặc định lấy bằng 1. Công thức tính hệ số này là: KHSĐC = CSGTT / CSG2022 (với CSGTT là Chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán phương án bồi thường, hỗ trợ; CSG2022 là Chỉ số giá xây dựng năm 2022).
- Hệ số điều chỉnh đơn giá (KHSĐC) là một nội dung bắt buộc phải lồng ghép trong phương án bồi thường, hỗ trợ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất (hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường) xây dựng và trình phê duyệt.
2. Xác định tiền bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước (Điều 6)
Việc xác định tiền bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Căn cứ pháp lý thực hiện theo khoản 1 Điều 65 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
- Tiền nhà được tính toán dựa trên giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng.
- Giá trị còn lại của nhà ở được xác định bằng công thức: Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà ở x Giá chuẩn nhà ở xây dựng mới (quy định tại khoản 1 Phụ lục I) x Hệ số điều chỉnh đơn giá (KHSĐC) x Diện tích sử dụng nhà ở.
- Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh.
3. Điều khoản chuyển tiếp áp dụng đơn giá (Điều 8)
Quy định chuyển tiếp đối với các dự án bồi thường, hỗ trợ được phân chia cụ thể theo các trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Các phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí và đã có thông báo chi trả tiền bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt, không áp dụng điều chỉnh lại giá theo Quyết định này.
- Trường hợp 2: Phương án đã được phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thực hiện thông báo chi trả tiền cho người dân thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính toán bồi thường bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có).
- Trường hợp 3: Các phương án bồi thường đang trong quá trình lập, hoặc đã lập và đang thẩm định nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải tiến hành rà soát, điều chỉnh lại đơn giá theo quy định tại Quyết định này.
- Trường hợp 4: Đối với các dự án thực hiện phân kỳ bồi thường thành nhiều đợt, các đợt đã được phê duyệt và chi trả xong thì giữ nguyên; các đợt còn lại đang lập phương án thì áp dụng đơn giá mới theo Quyết định này.
PHỤ LỤC I: ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG
1. Đơn giá nhà ở (Phân cấp theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD)
Nhà ở công trình cấp IV:
- Nhà trệt (1 tầng) - Loại kết cấu tiêu chuẩn 1 (Móng gạch/BTCT, tường gạch, sơn nước, nền lát gạch ốp lát thông thường, có đóng trần, vệ sinh trong nhà):
- Mái lợp tôn hoặc fibrô xi măng: Đơn giá 3.592.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 15 năm).
- Mái lợp ngói: Đơn giá 3.904.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 18 năm).
- Nhà trệt (1 tầng) - Loại kết cấu tiêu chuẩn 2 (Móng, khung cột, đà BTCT, tường gạch, sơn nước, nền lát gạch ốp lát thông thường, xà gồ gỗ hoặc thép, có đóng trần, vệ sinh trong nhà):
- Mái lợp tôn hoặc fibrô xi măng: Đơn giá 4.384.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 15 năm).
- Mái lợp ngói: Đơn giá 4.577.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 18 năm).
- Các khoản cộng thêm đối với nhà cấp IV:
- Tường dày 20cm: Cộng thêm 151.000 đồng/m2 tường.
- Lát nền gạch kích thước 600x600: Cộng thêm 391.000 đồng/m2 sàn.
- Lát nền gạch kích thước 800x800: Cộng thêm 635.000 đồng/m2 sàn.
- Lát nền gạch kích thước 1000x1000: Cộng thêm 714.000 đồng/m2 sàn.
- Lát nền gạch kích thước 600x1200: Cộng thêm 869.000 đồng/m2 sàn.
- Tường ốp đá granite tự nhiên, đá hoa cương: Cộng thêm 1.032.000 đồng/m2 tường.
- Tường ốp gạch kích thước 300x600: Cộng thêm 396.000 đồng/m2 tường.
- Tường ốp gạch kích thước 400x800: Cộng thêm 492.000 đồng/m2 tường.
- Đóng trần gỗ: Cộng thêm 229.000 đồng/m2 trần.
- Các khoản giảm trừ đối với nhà cấp IV:
- Nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu: Giảm 206.000 đồng/m2 sàn.
- Không đóng trần hoặc một phần không đóng trần: Giảm 163.000 đồng/m2 trần.
- Tường quét vôi toàn bộ, không bả matit: Giảm 8% đơn giá so với nhà mái tôn.
- Tường có mặt ngoài quét vôi hoặc nước xi măng, không bả matit: Giảm 4% đơn giá so với nhà mái tôn.
- Tường, cột không tô trát hoàn thiện: Giảm 10% đơn giá hoàn thiện mặt trong/ngoài chưa tô trát; giảm 25% đơn giá nếu toàn bộ tường không tô trát.
- Không có khu vệ sinh trong nhà: Giảm 5% đơn giá so với nhà mái tôn.
- Nhà có 1 mặt tường chung giảm 5%, 2 mặt tường chung giảm 10% đơn giá.
- Nhà có 1 mặt tường mượn giảm 10%, 2 mặt tường mượn giảm 20% đơn giá.
Nhà ở công trình cấp III:
- Nhà ở 1 tầng cao trên 6m:
- Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc thép): Đơn giá 4.594.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 35 năm).
- Mái lợp ngói: Đơn giá 5.114.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 40 năm).
- Nhà ở từ 2 - 3 tầng:
- Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc thép): Đơn giá 5.284.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 35 năm).
- Mái lợp ngói: Đơn giá 5.553.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 40 năm).
- Mái BTCT: Đơn giá 5.747.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 45 năm).
- Lưu ý: Trường hợp nhà từ 2 - 3 tầng có gia cố móng bằng cọc BTCT thì được tính nhân hệ số k = 1,05 x diện tích sàn x đơn giá nhà ở tương ứng.
- Nhà ở từ 4 - 5 tầng (bao gồm móng cọc BTCT):
- Mái lợp tôn: Đơn giá 6.089.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 40 năm).
- Mái lợp ngói: Đơn giá 6.303.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 45 năm).
- Mái BTCT: Đơn giá 6.385.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 48 năm).
- Nhà ở từ 6 - 7 tầng (bao gồm móng cọc BTCT):
- Mái lợp tôn: Đơn giá 7.914.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 48 năm).
- Mái lợp ngói: Đơn giá 8.223.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 50 năm).
- Mái BTCT: Đơn giá 8.372.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 50 năm).
- Các khoản cộng thêm đối với nhà cấp III:
- Tường dày 20cm: Cộng thêm 160.000 đồng/m2 tường.
- Lát nền gạch kích thước 600x600: Cộng thêm 391.000 đồng/m2 sàn.
- Lát nền gạch kích thước 800x800: Cộng thêm 635.000 đồng/m2 sàn.
- Lát nền gạch kích thước 1000x1000: Cộng thêm 714.000 đồng/m2 sàn.
- Lát nền gạch kích thước 600x1200: Cộng thêm 869.000 đồng/m2 sàn.
- Tường ốp đá granite tự nhiên, đá hoa cương: Cộng thêm 1.032.000 đồng/m2 tường.
- Tường ốp gạch kích thước 300x600: Cộng thêm 396.000 đồng/m2 tường.
- Tường ốp gạch kích thước 400x800: Cộng thêm 492.000 đồng/m2 tường.
- Có đóng trần dưới sàn BTCT: Cộng thêm giá đóng trần theo diện tích thực tế quy định tại khoản 45 Phần I Bảng đơn giá vật kiến trúc.
- Các khoản giảm trừ đối với nhà cấp III:
- Nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu: Giảm 206.000 đồng/m2 sàn.
- Nhà không đóng trần (tầng trên cùng) đối với nhà mái ngói hoặc mái tôn: Giảm 163.000 đồng/m2 trần.
- Tường quét vôi toàn bộ, không bả matit: Giảm 8% đơn giá so với nhà mái tôn.
- Tường có mặt ngoài quét vôi hoặc nước xi măng, không bả matit: Giảm 4% đơn giá so với nhà mái tôn.
- Tường, cột không tô trát hoàn thiện: Giảm 10% đơn giá hoàn thiện mặt trong/ngoài chưa tô trát; giảm 25% đơn giá nếu toàn bộ tường không tô trát.
- Nhà có 1 mặt tường chung (chung cả móng) giảm 5%, 2 mặt tường chung giảm 10% đơn giá.
- Quy định về tầng hầm và bán hầm:
- Nhà từ 4 - 7 tầng có tầng nửa/bán hầm (hoặc bán ngầm): Đơn giá tính bằng đơn giá các tầng trên.
- Nhà từ 4 - 7 tầng có 1 tầng hầm (hoặc tầng ngầm): Diện tích tầng hầm được tính bằng 130% đơn giá một m2 sàn nhà cùng loại có cùng số tầng trên mặt đất không có tầng hầm.
Nhà biệt thự (Độ bền vững bậc I, bậc chịu lửa II):
- Nhà biệt thự trệt:
- Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc thép): Đơn giá 8.197.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 78 năm).
- Mái lợp ngói: Đơn giá 8.411.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 80 năm).
- Nhà biệt thự lầu:
- Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc thép): Đơn giá 8.403.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 78 năm).
- Mái lợp ngói: Đơn giá 8.501.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 80 năm).
- Quy định điều chỉnh đối với biệt thự:
- Trường hợp thay mái lợp tôn bằng mái BTCT: Tính thêm 10% giá trị công trình.
- Trường hợp mặt tiền trang trí ốp gỗ thay vì đá granite/hoa cương: Tính toán dựa trên chứng từ hóa đơn thực tế hoặc công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình, đồng thời phải trừ đi phần diện tích mặt tiền tương ứng nhân với đơn giá ốp đá granite quy định tại mục 1.3.6 hoặc 2.5.6.
Nhà ở cấp I, II:
- Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán để xác định lại theo hồ sơ quyết toán được phê duyệt hoặc áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình dân dụng do Bộ Xây dựng ban hành nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình.
- Niên hạn sử dụng: Cấp I là 100 năm (độ bền vững bậc I, chịu lửa bậc I); Cấp II là 75 năm (độ bền vững bậc II, chịu lửa bậc II).
2. Đơn giá nhà tạm (Không phân cấp độ bền vững và bậc chịu lửa)
- Nhà tạm loại 1 (Cột, kèo gỗ xẻ hoặc cột BTCT; vách tôn hoặc ván tạp; mái tôn hoặc fibrô xi măng; nền láng xi măng hoặc gạch tàu): Đơn giá 907.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: dưới 10 năm).
- Nhà tạm loại 2 (Cột, kèo gỗ tạp hoặc tre; vách, mái tranh tre, nứa, lá; nền láng xi măng hoặc gạch tàu; hoặc loại nhà có kết cấu như loại 1 nhưng không vách hoặc vách lửng): Đơn giá 553.000 đồng/m2 sàn.
- Nhà tạm loại 3 (Cột, kèo gỗ tạp hoặc tre; mái tranh tre, nứa, lá; nền đất; vách tạm, không cửa): Đơn giá 431.000 đồng/m2 sàn.
3. Đơn giá nhà nuôi chim yến
- Nhà nuôi yến không ở (Khung cột BTCT, tường xây gạch): Đơn giá 3.616.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 18 năm).
- Nhà nuôi yến kết hợp để ở: Đơn giá xác định riêng biệt cho từng phần diện tích để ở (áp dụng đơn giá nhà ở tương ứng) và phần diện tích nuôi yến không ở (áp dụng đơn giá 3.616.000 đồng/m2 sàn).
4. Đơn giá nhà kho, nhà xưởng (Áp dụng khi phá dỡ trên 50% diện tích sàn không tái sử dụng)
- Nhà xưởng loại 1 (Khung kèo cột BTCT hoặc sắt hình hoặc khung kho Tiệp; mái lợp tôn sóng vuông/mạ màu; tường xây gạch; nền lát gạch hoặc bê tông xi măng): Đơn giá 2.892.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 18 năm).
- Nhà xưởng loại 2 (Khung kèo, cột bằng gỗ xây dựng hoặc thép hình; tường lửng và lưới B40, mái tôn hoặc ngói; nền láng xi măng hoặc gạch): Đơn giá 2.379.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 18 năm).
- Nhà xưởng loại 3 (Tường gạch thu hồi hoặc khung kèo, cột bằng gỗ hoặc thép hình; tường gạch lửng, vách tôn hoặc ván xẻ; mái tôn, fibrô hoặc ngói; nền láng xi măng, gạch tàu): Đơn giá 1.961.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 15 năm).
- Nhà xưởng loại 4 (Kết cấu giống loại 3 nhưng không có bao che, nền đất): Đơn giá 1.151.000 đồng/m2 sàn (Niên hạn sử dụng: 15 năm).
- Loại xác định được theo cấp công trình có hồ sơ thanh quyết toán: Tính toán dựa trên hồ sơ quyết toán, hoàn công đã được phê duyệt phù hợp giá thị trường nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại.
5. Đơn giá vật kiến trúc, mồ mả và các công trình khác
- Nhà vệ sinh ngoài nhà (chưa tính hầm tự hoại):
- Loại tiêu chuẩn (Tường quét vôi, nền bê tông xi măng, mái tôn/fibrô): Đơn giá 2.680.000 đồng/m2 sàn. Trường hợp không xác định được thể tích bể tự hoại thì tính gộp toàn bộ là 4.072.000 đồng/m2 sàn.
- Loại khá (Tường xây gạch, mặt trong ốp gạch men cao trên 1,6m, nền lát gạch, mái ngói/tôn): Đơn giá 3.637.000 đồng/m2 sàn. Trường hợp không xác định được thể tích bể tự hoại tính gộp là 5.029.000 đồng/m2 sàn.
- Mái BTCT cộng thêm 247.500 đồng/m2 sàn; Không lợp mái giảm 220.000 đồng/m2 sàn.
- Chuồng trại chăn nuôi gia súc hộ gia đình:
- Cột gạch/BTCT đúc sẵn, tường xây gạch lửng dưới 1,0m, mái tôn/lá, nền láng xi măng: Trát vữa toàn bộ tường: 920.000 đồng/m2 sàn; Chỉ trát mặt trong: 849.000 đồng/m2 sàn; Không trát tường: 752.000 đồng/m2 sàn.
- Cột gỗ/BTCT đúc sẵn, mái tôn/lá, nền láng xi măng: Vách tôn: 459.000 đồng/m2 sàn; Không vách: 365.000 đồng/m2 sàn.
- Nền đất, cột gỗ, mái tôn/lá, không vách: 326.000 đồng/m2 sàn.
- Quán tạm buôn bán (không ở):
- Khung sắt tiền chế, mái tôn, không vách, nền xi măng/gạch: 540.000 đồng/m2 sàn.
- Khung sắt tiền chế, mái tôn, vách tôn tạm, nền xi măng/gạch: 789.000 đồng/m2 sàn.
- Khung sắt tiền chế, mái tôn, không vách, nền đất: 355.000 đồng/m2 sàn.
- Hàng rào xây gạch cao dưới 2,0m, dày 100mm, móng xây gạch hoặc đá hộc:
- Trát 02 mặt: Đơn giá 733.000 đồng/m2. Phần cao trên 2,0m cộng thêm 350.000 đồng/m2.
- Trát 01 mặt: Đơn giá 617.000 đồng/m2. Phần cao trên 2,0m cộng thêm 255.000 đồng/m2.
- Không trát: Đơn giá 532.000 đồng/m2. Phần cao trên 2,0m cộng thêm 160.000 đồng/m2.
- Hàng rào xây gạch cao dưới 2,0m, dày 100mm, móng BTCT, trụ gạch hoặc BTCT đúc sẵn:
- Trát 02 mặt: Đơn giá 980.000 đồng/m2. Phần cao trên 2,0m cộng thêm 420.000 đồng/m2.
- Trát 01 mặt: Đơn giá 867.000 đồng/m2. Phần cao trên 2,0m cộng thêm 323.000 đồng/m2.
- Không trát: Đơn giá 735.000 đồng/m2. Phần cao trên 2,0m cộng thêm 225.000 đồng/m2.
- Giếng nước:
- Giếng đào (đường kính bình quân 1,0m): Không ống cống, không xây miệng: 535.000 đồng/m sâu. Đường kính khác 1,0m nhân theo hệ số bình phương đường kính thực tế.
- Giếng khoan dân dụng: Chiều sâu dưới 20m: 2.976.000 đồng/giếng; Chiều sâu trên 20m: cộng thêm 236.000 đồng/m sâu.
- Mồ mả (đã bao gồm kim tĩnh):
- Mả xây kiên cố bằng bê tông, ốp gạch, đá rửa: 22.000.000 đồng/cái.
- Mả xây gạch, có hoa văn trang trí: 17.500.000 đồng/cái.
- Mả ghép xây đá đỏ, đá ong: 14.000.000 đồng/cái.
- Mả đất: 3.500.000 đồng/cái.
PHỤ LỤC II: ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC HỖ TRỢ DI DỜI
1. Quán tạm sử dụng để buôn bán, không ở:
- Khung sắt tiền chế, mái tôn, vách tôn, nền xi măng/gạch: Hỗ trợ 341.000 đồng/m2 sàn.
- Khung sắt tiền chế, mái tôn, không vách, nền xi măng/gạch: Hỗ trợ 282.000 đồng/m2 sàn.
- Khung sắt tiền chế, mái tôn, không vách, nền đất: Hỗ trợ 125.000 đồng/m2 sàn.
- Cột gỗ, mái tôn, không vách: Hỗ trợ 177.000 đồng/m2 sàn.
- Quán cột gỗ, mái ngói xưa có giá trị thẩm mỹ cao: Hỗ trợ di dời 100% diện tích theo đơn giá quy định tại Phụ lục II.
2. Di dời mồ mả (đã bao gồm chi phí đào, bốc):
- Hỗ trợ di dời mộ cũ: 5.428.000 đồng/cái.
- Hỗ trợ di dời mộ mới xây (từ 3 năm trở xuống): 9.499.000 đồng/cái.
3. Các khoản hỗ trợ di dời vật kiến trúc khác:
- Cổng rào bằng sắt thép (kể cả cổng chính, phụ): Hỗ trợ 100.000 đồng/m2.
- Bảng hiệu các loại: Hỗ trợ 41.000 đồng/m2.
- Đan BTCT các loại: Hỗ trợ 67.000 đồng/m2.
- Hòn non bộ: Hỗ trợ 1.786.000 đồng/m3.
- Hồ nước, hồ cá cảnh BTCT hoặc xây gạch: Hỗ trợ 1.386.000 đồng/m3.
- Trụ BTCT các loại trụ rào: Hỗ trợ 67.000 đồng/cái.
- Trụ điện BTCT tròn: Hỗ trợ 1.180.000 đồng/cột; Trụ vuông: Hỗ trợ 1.062.000 đồng/cột; Trụ sắt hình: Hỗ trợ 737.000 đồng/cột.
- Bồn nước nhựa, Inox chân đế thép hình: Hỗ trợ 967.000 đồng/cái.
- Đài nước bằng thép hình cao dưới 5,0m: Hỗ trợ 1.548.000 đồng/cái. Nếu cao trên 5,0m thì cứ mỗi mét tăng thêm được hỗ trợ thêm 306.000 đồng/m.
- Dây điện sinh hoạt từ đồng hồ chính tới đồng hồ phụ: Hỗ trợ 12.000 đồng/m.
- Trụ ăng ten truyền hình: Hỗ trợ 27.000 đồng/md.
- Chân điện thoại: Hỗ trợ 736.000 đồng/cái.
- Thay mái và vách lá bằng vật liệu không cháy: Hỗ trợ 236.000 đồng/m2.
PHỤ LỤC III: ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ PHÁ DỠ ĐỐI VỚI NHÀ Ở BỊ PHÁ DỠ MỘT PHẦN
Đơn giá hỗ trợ phá dỡ được xác định chi tiết theo từng loại kết cấu cấu thành công trình bị phá dỡ:
- Phá dỡ móng bê tông có cốt thép: 1.778.000 đồng/m3.
- Phá dỡ móng gạch: 605.000 đồng/m3.
- Phá dỡ nền gạch xi măng, gạch gốm các loại: 27.000 đồng/m2.
- Phá dỡ nền láng vữa xi măng: 12.000 đồng/m2.
- Phá dỡ nền bê tông không cốt thép: 1.239.000 đồng/m3.
- Phá dỡ nền bê tông có cốt thép: 1.778.000 đồng/m3.
- Phá dỡ tường xây gạch dày 10cm: 348.000 đồng/m3.
- Phá dỡ tường xây gạch dày 20cm: 384.000 đồng/m3.
- Phá dỡ xà, dầm, giằng bê tông cốt thép bằng thủ công: 2.266.000 đồng/m3.
- Phá dỡ cột, trụ bê tông cốt thép bằng thủ công: 1.917.000 đồng/m3.
- Phá dỡ sàn mái bê tông cốt thép bằng thủ công: 2.326.000 đồng/m3.
- Phá dỡ kết cấu bê tông có cốt thép bằng máy khoan bê tông công suất 1,5kw: 804.000 đồng/m3.
- Phá dỡ kết cấu bê tông không cốt thép bằng máy khoan bê tông công suất 1,5kw: 601.000 đồng/m3.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2023/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Theo kết luận phiên họp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 27/12/2023;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2647/TTr-SXD ngày 01 tháng 11 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh áp dụng trong công tác: bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất; hỗ trợ di dời vật kiến trúc trong trường hợp không được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất; hỗ trợ phá dỡ đối với nhà ở bị phá dỡ một phần khi nhà nước thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ về di chuyển mồ mã và các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc mua, bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước, công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, bồi thường về di chuyển mồ mã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
b) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở, đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
1. Tường xây gạch (gạch nung hoặc gạch xây không nung) được hiểu là có tô trát hoàn thiện.
2. Tường xây quét vôi hoặc sơn nước được hiểu là quét vôi hoặc sơn nước cả trong và ngoài nhà. Trường hợp quét vôi hoặc sơn nước một mặt thì tính toán trừ đi chi phí phần không thực hiện.
3. Nhà biệt thự (bao gồm nhà biệt thự trệt và nhà biệt thự lầu) là nhà ở riêng biệt (hoặc có nguồn gốc là nhà ở đang được dùng vào mục đích khác) có sân vườn, có hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá 03 tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có ít nhất 03 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, có diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện tích khuôn viên đất; diện tích đất khuôn viên biệt thự không nhỏ hơn 350,0 m2 và tổng diện tích sử dụng tối thiểu từ 250,0 m2 trở lên.
4. Cao độ mặt đất hoặc cao độ mặt đất đặt công trình: Cao độ lấy theo quy hoạch được duyệt (tại những khu vực chưa có quy hoạch, lấy theo cao độ thiết kế hoặc cao độ mặt đất hiện trạng với công trình hiện hữu).
5. Tầng trên mặt đất: Tầng mà cao độ mặt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.
6. Tầng hầm (hoặc tầng ngầm): Tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình.
7. Tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm): Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.
8. Tầng lửng: Tầng trung gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của hai tầng có công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây dựng tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
9. Các từ, cụm từ viết tắt được hiểu như sau: “NHSD” là niên hạn sử dụng; “ĐVT” là đơn vị tính; “m2sàn” là mét vuông sàn; “m2tường” là mét vuông tường; “md” là mét dài; “DT sàn XD” là diện tích sàn xây dựng; “đ/m ống” là đồng trên mét ống; “BTCT” là bê tông cốt thép; “đ/m2” là đồng trên mét vuông; “đ/m3” là đồng trên mét khối; “msâu” là mét sâu; “m2trát” là mét vuông trát; m2trần” là mét vuông trần; “m2ốp” là mét vuông ốp; “đồng/m” là đồng trên mét.
1. Trong từng loại công trình xây dựng, nếu quy mô và cấp công trình trên thực tế chưa được Bảng đơn giá đề cập đến thì tùy theo từng trường hợp cụ thể giao Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường đề xuất đơn giá phù hợp với thực tế (có thể áp dụng đơn giá tương tự ở các công trình xây dựng đã và đang thực hiện theo loại, cấp công trình, điều kiện công nghệ tương tự), trình cấp có thẩm quyền theo phân cấp xem xét, quyết định.
2. Đối với công trình nhà cửa, công trình, vật kiến trúc nếu chủ sở hữu không lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán hoặc có dạng khác biệt, kết cấu tỉ mỉ, điêu khắc phức tạp; kho tàng, bến bãi; các công trình xây dựng khác không có trong danh mục Bảng đơn giá này: Đề nghị chủ đầu tư các công trình trên lập dự toán và phải được đơn vị tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thẩm tra trước khi gửi Hội đồng thẩm định thực hiện công tác bồi thường theo quy định.
3. Phần cộng thêm, giảm thêm được xác định qua quá trình kiểm đếm thực tế để xác định khối lượng khi lập phương án bồi thường hoặc tiền bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 4. Đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc
1. Đơn giá xây dựng phục vụ công tác bồi thường (Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
2. Đơn giá xây dựng phục vụ công tác hỗ trợ di dời (Phụ lục II kèm theo Quyết định này): áp dụng trong trường hợp vật kiến trúc không được bồi thường; riêng mồ mả thì ngoài việc tính bồi thường còn được hỗ trợ chi phí di dời.
3. Đơn giá hỗ trợ phá dỡ đối với nhà ở bị phá dỡ một phần (Phụ lục III kèm theo Quyết định này): đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự phá dỡ, ngoài việc tính bồi thường còn được hỗ trợ chi phí phá dỡ.
Điều 5. Điều chỉnh đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc
1. Trường hợp Chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán (bồi thường, hỗ trợ) cao hơn Chỉ số giá xây dựng năm 2022 thì được điều chỉnh đơn giá.
2. Giá xây dựng nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên đất bị thiệt hại tại thời điểm bồi thường (G)
G = ĐG x KHSTG, trong đó:
a) ĐG: Đơn giá tại Phụ lục I, II, III kèm theo Quyết định này;
b) KHSTG: Hệ số điều chỉnh đơn giá được xác định khi chỉ số giá năm 2023 và các năm tiếp theo được cơ quan có thẩm quyền ban hành, trường hợp KHSĐC < 1 thì lấy bằng 1
KHSĐC = CSGTT/CSG2022, trong đó:
CSGTT = Chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán (năm bồi thường) phương án bồi thường, hỗ trợ.
CSG2022 = Chỉ số giá xây dựng năm 2022 (năm gốc).
3. Hệ số điều chỉnh đơn giá (KHSĐC) là một nội dung trong phương án bồi thường, hỗ trợ. Khi xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ thì hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường phải lồng ghép nội dung Hệ số điều chỉnh đơn giá, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ đã áp dụng Hệ số điều chỉnh đơn giá.
Điều 6. Xác định tiền bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Tiền bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo khoản 1 Điều 65 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng).
2. Tiền nhà được xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng; giá trị còn lại của nhà ở được xác định theo tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới xác định theo khoản 1 Phụ lục I kèm theo Quyết định này nhân (x) với hệ số điều chỉnh đơn giá (KHSĐC) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Bảng đơn giá kèm theo Quyết định này và nhân (x) với diện tích sử dụng nhà ở.
3. Tỷ lệ % chất lượng còn lại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước áp dụng theo khoản 3 Điều 2 Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền. Nếu vượt thẩm quyền thì Sở Xây dựng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn trong Bảng đơn giá này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định mới của văn bản mới.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp bồi thường theo giá nhà nước trước đây đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí bồi thường và được thông báo chi trả tiền bồi thường thì không áp dụng lại giá theo Quyết định này.
2. Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thông báo chi trả tiền cho các hộ dân thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính bồi thường bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có).
3. Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định, chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường rà soát, điều chỉnh lại giá theo Quyết định này.
4. Đối với dự án mà phương án chia thành nhiều đợt, trong đó có một số đợt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chi trả xong, phần còn lại đang tiếp tục lập phương án cho các đợt sau thì áp dụng theo Quyết định này./.
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /2023/QĐ-UBND ngày tháng năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
1. Đơn giá nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, nhà nuôi chim yến
| Stt | LOẠI NHÀ, KẾT CẤU CHÍNH | ĐVT | ĐƠN GIÁ (đồng) | NHSD (năm) | GHI CHÚ |
| I | NHÀ Ở (Phân cấp nhà theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng) | ||||
|
| Nhà ở (công trình cấp IV) | ||||
| 1.1 | Nhà trệt (Nhà ở 1 tầng) Kết cấu: Móng xây gạch hoặc móng BTCT kết hợp gạch); cột, tường gạch; sơn nước; nền lát gạch ốp lát các loại (trừ nền xi măng, gạch tàu; gạch ốp lát kích thước từ 600x600 trở lên); có đóng trần (trừ trần gỗ); có phòng vệ sinh trong nhà | Độ bền vững bậc IV, bậc chịu lửa bậc IV | |||
| 1.1.1 | Mái lợp tôn hoặc fibrô xi măng | m2sàn | 3.592.000 | 15 | |
| 1.1.2 | Mái lợp ngói | m2sàn | 3.904.000 | 18 | |
| 1.2 | Nhà trệt (Nhà ở 1 tầng) Kết cấu: Móng, khung cột, đà BTCT; tường xây gạch; sơn nước; nền lát gạch ốp lát các loại (trừ nền xi măng, gạch tàu; gạch ốp lát kích thước từ 600x600 trở lên); xà gồ gỗ hoặc thép; có đóng trần (trừ trần gỗ); có phòng vệ sinh trong nhà | Độ bền vững bậc III-IV, bậc chịu lửa III - IV | |||
| 1.2.1 | Mái lợp tôn hoặc Fibrô xi măng | m2sàn | 4.384.000 | 15 | |
| 1.2.2 | Mái lợp ngói | m2sàn | 4.577.000 | 18 | |
| 1.3 | Phần cộng thêm | ||||
| 1.3.1 | Tường dày 20cm | m2tường | 151.000 |
|
|
| 1.3.2 | Lát nền gạch 600x600 | m2sàn | 391.000 |
|
|
| 1.3.3 | Lát nền gạch 800x800 | m2sàn | 635.000 |
|
|
| 1.3.4 | Lát nền gạch 1000x1000 | m2sàn | 714.000 |
|
|
| 1.3.5 | Lát nền gạch 600x1200 | m2sàn | 869.000 |
|
|
| 1.3.6 | Tường ốp đá granite tự nhiên, đá hoa cương | m2tường | 1.032.000 |
|
|
| 1.3.7 | Tường ốp gạch 300x600 | m2tường | 396.000 |
|
|
| 1.3.8 | Tường ốp gạch 400x800 | m2tường | 492.000 |
|
|
| 1.3.9 | Đóng trần gỗ | m2trần | 229.000 |
|
|
| 1.4 | Phần giảm thêm | ||||
| 1.4.1 | Nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu | m2sàn | 206.000 |
|
|
| 1.4.2 | Không đóng trần hoặc một phần không đóng trần | m2trần | 163.000 |
|
|
| 1.4.3 | Tường quét vôi toàn bộ, không bả matit: Giảm thêm 8% đơn giá so với nhà mái tôn | ||||
| 1.4.4 | Tường có mặt ngoài quét vôi hoặc nước xi măng, không bả matit: Giảm thêm 4% đơn giá so với nhà mái tôn | ||||
| 1.4.5 | Tường, cột không tô trát hoàn thiện: Giảm thêm 10% đơn giá hoàn thiện mặt trong, mặt ngoài chưa tô trát; giảm 25% đơn giá nếu toàn bộ tường không tô trát | ||||
| 1.4.6 | Không có khu vệ sinh trong nhà: Giảm thêm 5% đơn giá so với nhà mái tôn | ||||
| 1.4.7 | Nhà ở có 1 mặt tường chung giảm thêm 5% đơn giá, 2 mặt tường chung giảm thêm 10% đơn giá | ||||
| 1.4.8 | Nhà ở có 1 mặt tường mượn giảm thêm 10% đơn giá; 2 mặt tường mượn giảm thêm 20% đơn giá | ||||
| 2 | Nhà ở (công trình cấp III) | ||||
| 2.1 | Nhà ở 1 tầng cao trên 6m Kết cấu: Móng, khung cột, đà BTCT; tường xây gạch; sơn nước; nền, sàn lát gạch ốp lát các loại (trừ nền xi măng, gạch tàu; gạch ốp lát kích thước từ 600x600 trở lên); có đóng trần (với nhà mái tôn hoặc ngói) | ||||
| 2.1.1 | Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc thép) | m2sàn | 4.594.000 | 35 | Độ bền vững bậc II - III, bậc chịu lửa II - III |
| 2.1.2 | Mái lợp ngói | m2sàn | 5.114.000 | 40 | |
| 2.2 | Nhà ở từ 2-3 tầng Kết cấu: Móng, khung cột, đà, sàn BTCT; tường xây gạch; sơn nước; nền sàn lát gạch ốp lát các loại (trừ nền xi măng, gạch tàu; gạch ốp lát kích thước từ 600x600 trở lên); có đóng trần (với nhà mái tôn hoặc ngói hoặc BTCT) | ||||
| 2.2.1 | Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc thép) | m2sàn | 5.284.000 | 35 | Độ bền vững bậc II - III, bậc chịu lửa II - III |
| 2.2.2 | Mái lợp ngói | m2sàn | 5.553.000 | 40 | |
| 2.2.3 | Mái BTCT | m2sàn | 5.747.000 | 45 | |
| 2.2.4 | Trường hợp nhà từ 2 - 3 tầng có gia cố móng bằng cọc BTCT thì được tính nhân hệ số k = 1,05 x diện tích sàn x đơn giá nhà ở tương ứng | ||||
| 2.3 | Nhà ở từ 4 - 5 tầng Kết cấu: Móng, khung cột, đà, sàn BTCT (bao gồm móng cọc BTCT); tường xây gạch; sơn nước; nền, sàn lát gạch ốp lát các loại (trừ nền xi măng, gạch tàu; gạch ốp lát kích thước từ 600x600 trở lên); có đóng trần (với nhà mái tôn hoặc ngói hoặc BTCT) | ||||
| 2.3.1 | Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc thép) | m2sàn | 6.089.000 | 40 | Độ bền vững bậc II, bậc chịu lửa II |
| 2.3.2 | Mái lợp ngói | m2sàn | 6.303.000 | 45 | |
| 2.3.3 | Mái BTCT | m2sàn | 6.385.000 | 48 | |
| 2.4 | Nhà ở từ 6 - 7 tầng Kết cấu: Móng, khung cột, đà, sàn BTCT (bao gồm móng cọc BTCT); tường xây gạch; sơn nước; nền, sàn lát gạch ốp lát các loại (trừ nền xi măng, gạch tàu; gạch ốp lát kích thước từ 600x600 trở lên); có đóng trần (với nhà mái tôn hoặc ngói hoặc BTCT) | ||||
| 2.4.1 | Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc thép) | m2sàn | 7.914.000 | 48 | Độ bền vững bậc II, bậc chịu lửa II |
| 2.4.2 | Mái lợp ngói | m2sàn | 8.223.000 | 50 | |
| 2.4.3 | Mái BTCT | m2sàn | 8.372.000 | 50 | |
| 2.5 | Phần cộng thêm | ||||
| 2.5.1 | Tường dày 20cm | m2tường | 160.000 |
|
|
| 2.5.2 | Lát nền gạch 600x600 | m2sàn | 391.000 |
|
|
| 2.5.3 | Lát nền gạch 800x800 | m2sàn | 635.000 |
|
|
| 2.5.4 | Lát nền gạch 1000x1000 | m2sàn | 714.000 |
|
|
| 2.5.5 | Lát nền gạch 600x1200 | m2sàn | 869.000 |
|
|
| 2.5.6 | Tường ốp đá granite tự nhiên, đá hoa cương | m2tường | 1.032.000 |
|
|
| 2.5.7 | Tường ốp gạch 300x600 | m2tường | 396.000 |
|
|
| 2.5.8 | Tường ốp gạch 400x800 | m2tường | 492.000 |
|
|
| 2.5.9 | Có đóng trần dưới sàn BTCT: Cộng thêm giá đóng trần với diện tích có đóng trần theo đơn giá quy định tại khoản 45 Phần I Bảng đơn giá vật kiến trúc, lò gạch, mồ mả và các công trình đặc biệt khác | ||||
| 2.6 | Phần giảm thêm | ||||
| 2.6.1 | Nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu | m2sàn | 206.000 |
|
|
| 2.6.2 | Nhà không đóng trần (tầng trên cùng), đối với nhà mái ngói hoặc mái tôn | m2 trần | 163.000 |
|
|
| 2.6.3 | Tường quét vôi toàn bộ, không bả matit: Giảm thêm 8% đơn giá so với nhà mái tôn | ||||
| 2.6.4 | Tường có mặt ngoài quét vôi hoặc nước xi măng, không bả matit: Giảm thêm 4% đơn giá so với nhà mái tôn | ||||
| 2.6.5 | Tường, cột không tô trát hoàn thiện: Giảm thêm 10% đơn giá hoàn thiện mặt trong, mặt ngoài chưa tô trát; giảm 25% đơn giá nếu toàn bộ tường không tô trát | ||||
| 2.6.6 | Nhà ở có 1 mặt tường chung (chung cả móng) giảm thêm 5% đơn giá, 2 mặt tường chung giảm thêm 10% đơn giá | ||||
| 2.7 | Nhà từ 4 - 5 tầng hoặc 6 - 7 tầng có tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm): Đơn giá tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm) tính bằng các tầng trên | ||||
| 2.8 | Nhà từ 4 - 5 tầng hoặc 6 - 7 tầng có 1 tầng hầm (hoặc tầng ngầm): Diện tích tầng hầm (hoặc tầng ngầm) được tính với đơn giá bằng 130% đơn giá một m2 sàn nhà cùng loại có cùng số tầng trên mặt đất, không có tầng hầm | ||||
| 3 | Nhà biệt thự | ||||
| 3.1 | Nhà biệt thự trệt Kết cấu: Móng, khung cột, đà, sàn BTCT; tường xây gạch; sơn nước; nền, sàn lát gạch ốp lát các loại; có đóng trần (với nhà mái tôn hoặc ngói), mặt tiền trang trí ốp đá granite tự nhiên, đá hóa cương | ||||
| 3.1.1 | Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc thép) | m2sàn | 8.197.000 | 78 | Độ bền vững bậc I, bậc chịu lửa II |
| 3.1.2 | Mái lợp ngói | m2sàn | 8.411.000 | 80 | |
| 3.2 | Nhà biệt thự lầu Kết cấu: Móng, khung cột, đà, sàn BTCT; tường xây gạch; sơn nước; nền, sàn lát gạch ốp lát các loại; có đóng trần (với nhà mái tôn hoặc ngói), mặt tiền trang trí ốp đá granite tự nhiên, đá hóa cương | ||||
| 3.2.1 | Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc thép) | m2sàn | 8.403.000 | 78 | Độ bền vững bậc I, bậc chịu lửa II |
| 3.2.2 | Mái lợp ngói | m2sàn | 8.501.000 | 80 | |
| 3.3 | Trường hợp thay mái lợp tôn bằng mái BTCT thì được tính thêm 10% giá trị công trình | ||||
| 3.4 | Trường hợp mặt tiền nhà biệt thự quy định tại mục 3.1, 3.2, 3.3 khoản 1 Phụ lục I trang trí ốp gỗ không ốp đá granite tự nhiên, đá hóa cương: Chủ sở hữu cung cấp chứng từ, hóa đơn mua hàng hoặc áp dụng theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của Sở Xây dựng hoặc báo giá 03 nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối) nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình và xác định theo khối lượng ốp gỗ thực tế. Đồng thời phải trừ phần diện tích mặt tiền ốp gỗ không ốp đá granite tự nhiên, đá hoa cương nhân với đơn giá ốp đá granite tự nhiên, đá hoa cương quy định tại mục 1.3.6 (hoặc mục 2.5.6) khoản 1 Phụ lục I này | ||||
| 4 | Nhà ở cấp I, II: Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán. Xác định lại theo hồ sơ quyết toán được phê duyệt hoặc áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình dân dụng (công trình nhà ở) do Bộ Xây dựng ban hành nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình | - Cấp I: 100 năm. | - Cấp I: Độ bền vững bậc I, bậc chịu lửa I. | ||
| - Cấp II: 75 năm. | - Cấp II: Độ bền vững bậc II, bậc chịu lửa II. | ||||
| II | NHÀ TẠM (Theo quy định của pháp luật, nhà tạm không được công nhận là nhà ở, không phân cấp cho nên chỉ tính toán đủ mức giá theo quy định; các loại kho tạm cũng áp dụng đơn giá loại này) | ||||
| 1 | Cột, kèo gỗ xẻ hoặc cột BTCT; vách tôn hoặc ván tạp; mái tôn hoặc Fibrô xi măng; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu | m2sàn | 907.000 | < 10 | Không phân cấp độ bền vững, bậc chịu lửa. |
| 2 | Cột, kèo gỗ tạp hoặc tre; vách, mái tranh tre, nứa, lá; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu; hoặc loại nhà có kết cấu như nhà tạm loại 1 nhưng không có vách hoặc vách lửng | m2sàn | 553.000 | ||
| 3 | Cột, kèo gỗ tạp hoặc tre; mái tranh tre, nứa, lá; nền đất; vách tạm, không cửa | m2sàn | 431.000 | ||
| III | NHÀ NUÔI CHIM YẾN | ||||
| 1 | Nhà nuôi yến không ở: Khung cột BTCT, tường xây gạch | m2sàn | 3.616.000 | 18 |
|
| 2 | Nhà nuôi yến và kết hợp để ở: Đơn giá xác định riêng cho từng phần để ở (theo Phần I Bảng đơn giá nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, nhà nuôi chim yến) và phần nhà nuôi yến không ở (theo Khoản 1 Phần III Bảng đơn giá nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, nhà nuôi chim yến). | ||||
| IV | NHÀ KHO, NHÀ XƯỞNG (áp dụng đối với nhà xưởng phá dỡ trên 50,0% diện tích sàn xây dựng không tái sử dụng) | ||||
| 1 | |||||
| 1.1 | Nhà xưởng loại 1: Kết cấu khung kèo cột BTCT hoặc sắt hình hoặc kết cấu khung kho Tiệp; mái lợp tôn sóng vuông hay mạ màu; tường xây gạch; nền lát gạch các loại hoặc bê tông xi măng | m2sàn | 2.892.000 | 18 |
|
| 1.2 | Nhà xưởng loại 2: Kết cấu khung kèo, cột bằng gỗ xây dựng hoặc thép hình; tường lửng và lưới B40, mái tôn hoặc ngói; nền láng xi măng hoặc gạch các loại | m2sàn | 2.379.000 | 18 |
|
| 1.3 | Nhà xưởng loại 3: Nhà kho kết cấu tường gạch thu hồi hoặc khung kèo, cột bằng gỗ xây dựng hoặc thép hình; tường gạch lửng, vách tôn hoặc ván xẻ; mái tôn hoặc Fibrô xi măng hoặc ngói; nền láng xi măng, gạch tàu hoặc tương đương | m2sàn | 1.961.000 | 15 |
|
| 1.4 | Nhà xưởng loại 4: Kết cấu giống loại 3 nhưng không có bao che, nền đất | m2sàn | 1.151.000 | 15 |
|
| 2 | |||||
2. Đơn giá vật kiến trúc, lò gạch, mồ mả và các công trình đặc biệt khác
| Stt | LOẠI CÔNG TRÌNH, KẾT CẤU CHÍNH | ĐVT | ĐƠN GIÁ (đồng) | GHI CHÚ |
| I | VẬT KIẾN TRÚC | |||
| 1 | Nhà vệ sinh | |||
| 1.1 | Nhà vệ sinh riêng biệt (dùng cho các hộ tập thể) của các tổ chức cơ quan hoặc nhà vệ sinh ngoài nhà của cá nhân: Trang thiết bị vệ sinh trung bình; Tường quét vôi; Nền bê tông xi măng; Mái tôn hoặc Fibrô ximăng. | m2sàn | 2.680.000 | Chưa tính hầm tự hoại. Phần hầm tự hoại, hố thấm tính riêng |
| 1.1.1 | Trường hợp không xác định được thể tích bể tự hoại, tính toàn bộ cho diện tích xây dựng nhà vệ sinh | m2sàn | 4.072.000 |
|
| 1.1.2 | Tường có phần ốp gạch dưới 1,6 m cộng thêm | m2tường | 279.000 |
|
| 1.1.3 | Nền lát gạch ốp lát các loại cộng thêm | m2sàn | 196.000 |
|
| 1.2 | Nhà vệ sinh riêng biệt (dùng cho các hộ tập thể) của các tổ chức cơ quan hoặc nhà vệ sinh ngoài nhà của cá nhân: Trang thiết bị vệ sinh trung bình; Tường xây gạch, mặt trong ốp gạch men cao từ trên 1,6 m; Nền lát gạch ốp lát các loại; Mái ngói, lợp tôn. | m2sàn | 3.637.000 | Chưa tính hầm tự hoại. Phần hầm tự hoại, hố thấm tính riêng |
| 1.2.1 | Trường hợp không xác định được thể tích bể tự hoại, tính toàn bộ cho diện tích xây dựng nhà vệ sinh | m2sàn | 5.029.000 |
|
| 1.3 | Mái BTCT cộng thêm | m2sàn | 247.500 |
|
| 1.4 | Nhà vệ sinh không lợp mái: Giảm thêm so với tổng giá trị nhà lợp mái | m2sàn | 220.000 | Tổng giá trị - (mục 1.4 x DT sàn XD) |
| 1.5 | Bồn nước (nếu có) | - Chủ sở hữu cung cấp chứng từ, hóa đơn mua hàng hoặc áp dụng theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của Sở Xây dựng hoặc báo giá 03 nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối). - Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại. | ||
| 2 | Chuồng gia súc, gia cầm, chuồng trại chăn nuôi công nghiệp, phòng thí nghiệm | m2sàn | 1.485.000 | - Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ hoặc chứng từ thanh, quyết toán tại thời điểm thi công, phù hợp với giá thị trường hoặc chủ sở hữu không cung cấp chứng từ áp dụng đơn giá: tại mục 2 này; - Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại. |
| 3 | Chuồng trại chăn nuôi gia súc của các hộ gia đình | |||
| 3.1 | Cột gạch hoặc BTCT đúc sẵn; tường xây gạch lửng cao từ dưới (≤) 1,0 m (2 đầu hồi xây kín); mái lợp tôn hoặc lá; nền láng xi măng | |||
| 3.1.1 | Trát vữa xi măng toàn bộ tường | m2sàn | 920.000 |
|
| 3.1.2 | Chỉ trát phần trong | m2sàn | 849.000 |
|
| 3.1.3 | Không trát tường | m2sàn | 752.000 |
|
| 3.1.4 | Trường hợp tường mặt trước, mặt sau xây kín, phần tường cao hơn 1,0 m được cộng thêm diện tích xây cao trên 1,0 m | |||
| a)Trát hai mặt tường | m2tường | 381.000 |
| |
| b) Trát một mặt tường | m2tường | 270.000 |
| |
| c) Không trát tường | m2tường | 179.000 |
| |
| 3.2 | Cột gỗ hoặc BTCT đúc sẵn; mái tôn hoặc lá; nền láng xi măng | |||
| 3.2.1 | Vách tôn | m2sàn | 459.000 |
|
| 3.2.2 | Không vách | m2sàn | 365.000 |
|
| 3.3 | Nền đất, cột gỗ; mái tôn hoặc lá; không vách | m2sàn | 326.000 |
|
| 4 | Quán tạm, sử dụng để buôn bán, không ở: Kết cấu khung sắt tiền chế; mái tôn | |||
| 4.1 | Không vách; Nền xi măng, gạch các loại. | m2sàn | 540.000 | Áp dụng đối với những trường hợp giải tỏa trắng nhà ở phải di chuyển đi nơi khác hoặc bị giải tỏa một phần mà không có nơi ở khác phải di dời |
| 4.2 | Vách tôn tạm; Nền xi măng, gạch các loại. | m2sàn | 789.000 | |
| 4.3 | Không vách; Nền đất. | m2sàn | 355.000 | |
| 5 | Tường, cột xây gạch thẻ, không tô, chiều dày bất kỳ | m3 | 2.263.000 |
|
| 6 | Tường xây gạch ống, không tô, chiều dày bất kỳ | m3 | 1.421.000 |
|
| 7 | Mương máng xây gạch thẻ (có hoặc không tô trát) |
|
| Khi đền bù xác định đơn giá theo m3 từng loại cấu kiện |
| 8 | Tô tường cột vữa xi măng | m2 | 107.000 |
|
| 9 | Tô tường, cột, sê nô, ô văng, lam băng đá rửa | m2 | 270.000 |
|
| 10 | Láng nền sàn, bậc cấp mương nước | m2 | 46.000 |
|
| 11 | Vách ván (1,5 - 2,0 cm), sàn gỗ các loại | |||
| 11.1 | Vách gỗ tự nhiên | m2 | 290.000 |
|
| 11.2 | Sàn gỗ tự nhiên | m2 | 399.000 |
|
| 11.3 | Vách, sàn bằng ván ép | m2 | 190.000 |
|
| 12 | Móng, nền, bệ máy: Bê tông đá 4x6 M100 | m3 | 1.499.000 |
|
| 13 | Móng, nền, bệ máy: Bê tông đá 1x2 M200 | m3 | 1.533.000 |
|
| 14 | Móng, bệ máy, cột, tường, đà, đan, lam, dần, sàn các loại: BTCT đá 1x2 M200 | |||
| 14.1 | Móng, bệ máy | m3 | 3.867.000 |
|
| 14.2 | Cột, tường, đà, đan, lam, dầm, sàn các loại (đã bao gồm ván khuôn) | m3 | 7.627.000 |
|
| 15 | Nền sàn lát gạch ốp lát các loại (không kể lớp bê tông lót, nếu có) | m2 | 258.000 |
|
| 16 | Sân xi măng hoặc lát gạch tàu hoặc lát gạch thẻ | m2 | 140.000 |
|
| 17 | Sân đổ đá mi | m3 | Theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của Sở Xây dựng | |
| 18 | Móng tường xây gạch thẻ | m3 | 2.094.000 |
|
| 19 | Móng tường xây đá hộc, đá ong | m3 | 1.350.000 |
|
| 20 | Hàng rào kẽm gai, lưới B40, hàng rào song sắt | |||
| 20.1 | Hàng rào kẽm gai có trụ bê tông đúc sẵn, sắt V hoặc gỗ không có móng hàng rào | m2 | 95.000 |
|
| 20.2 | Hàng rào lưới B40 có trụ bê tông đúc sẵn, sắt V hoặc gỗ không có móng hàng rào | m2 | 122.000 |
|
| 20.3 | Hàng rào song sắt cao trung bình 2,0 m (tường cao trung bình 0,4 m; trên rào song sắt), móng xây gạch hoặc đá hộc | m2 | 1.032.000 |
|
| 21 | Hàng rào xây gạch cao dưới 2,0 m, dày 100 mm; trụ xây gạch thẻ; móng xây gạch hoặc đá hộc (diện tích tính từ mặt đất, giá đã tính toán đến giá trị phần móng) | |||
| 21.1 | Trát 02 mặt | m2 | 733.000 | Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 350.000 đ/m2 |
| 21.2 | Trát 01 mặt | m2 | 617.000 | Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 255.000 đ/m2 |
| 21.3 | Không trát | m2 | 532.000 | Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 160.000 đ/m2 |
| 22 | Hàng rào xây gạch cao dưới 2,0 m, dày 100 mm; móng BTCT; trụ xây gạch thẻ hoặc BTCT đúc sẵn (diện tích tính từ mặt đất) | |||
| 22.1 | Trát 02 mặt | m2 | 980.000 | Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 420.000 đ/m2 |
| 22.2 | Trát 01 mặt | m2 | 867.000 | Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 323.000 đ/m2 |
| 22.3 | Không trát | m2 | 735.000 | Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 225.000 đ/m2 |
| 23 | Hàng rào lưới B40: Móng xây gạch hoặc đá hộc hoặc đá ong; Tường rào xây gạch ống dày 10 cm, cao bình quân 0,4 m + rào lưới B40, chiều cao lưới bình quân 1,2 m; Khoảng cách trụ (cọc) bình quân 3,0 m. | m2 | 361.000 | Đã tính phần móng |
| 24 | Hàng rào xây gạch Block (diện tích tính toán xác định từ mặt đất, giá đã tính toán đến giá trị phần móng) | |||
| 24.1 | Hàng rào xây block T20 cao bình quân 2,0 m; móng xây gạch block hoặc đá hộc | m2 | 739.000 | Diện tích tính từ mặt đất |
| 24.2 | Hàng rào xây block T10 hoặc gạch bê tông rỗng 4 lỗ cao bình quân 2,0 m; móng xây gạch block hoặc đá hộc | m2 | 565.000 | |
| 25 | Trụ cổng |
|
| Diện tích tính từ mặt đất, đã tính phần móng |
| 25.1 | Trụ cổng xây gạch, không trát | m3 | 1.946.000 | |
| 25.2 | Trụ cổng BTCT | m3 | 6.337.000 | |
| 25.3 | Trụ có tô trát, sơn, cộng thêm | m2trát | 190.000 | |
| 25.4 | Ốp đá hoa cương hoặc ốp Alu, cộng thêm | m2ốp | 996.000 | |
| 25.5 | Mái che trụ cổng bằng tôn, xà gồ thép cộng thêm | m2 | 252.000 |
|
| 25.6 | Mái che trụ cổng bằng ngói, xà gồ thép cộng thêm | m2 | 640.000 |
|
| 25.7 | Mái che trụ cổng BTCT, trên lợp ngói cộng thêm | m2 | 1.971.000 |
|
| 26 | Bồi thường san lấp mặt bằng: Khối lượng đất đắp lớn, đất đổ nền của các Công ty, các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân | - Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ hoặc chứng từ thanh, quyết toán tại thời điểm thi công, phù hợp với giá thị trường. - Trường hợp chủ sở hữu không có hồ sơ hoặc chứng từ thanh, quyết toán: + Áp dụng giá thị trường (báo giá 03 nhà sản xuất hoặc phân phối) hoặc theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của Sở Xây dựng cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có) và giảm 10% thuế GTGT. + Khối lượng xác định dựa trên số liệu thực tế (thể tích hình học) để thực hiện bồi thường. | ||
| 27 | Cầu rửa xe ô tô, mô tô, bệ móng, hầm bồn xăng dầu | Công trình | - Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường; - Trường hợp chủ sở hữu không có chứng từ thanh toán căn cứ theo thiết kế hoặc đo hiện trạng tính lại theo đơn giá từng cấu kiện cấu thành tính tương tự như từ mục 5-19 của khoản 2 Phụ lục I này. - Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại. | |
| 28 | Ống cống BTCT các loại (kể cả ống cống li tâm) | md | Theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của Sở Xây dựng hoặc báo giá 03 nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối) nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại | |
| 29 | Giếng đào, tính theo chiều sâu, đường kính bình quân 1,0 m | |||
| 29.1 | Không có ống cống, không xây miệng | m sâu | 535.000 |
|
| 29.2 | Có ống cống, không xây miệng giếng | m sâu |
| Đơn giá mục 29.1 + đơn giá ống cống |
| 29.3 | Có ống cống, xây miệng giếng | m sâu |
| Đơn giá mục 29.1 + đơn giá ống cống + giá diện tích xây, trát |
| 29.4 | Đường kính khác 1,0 m: Nhân theo hệ số (đường kính khác 1,0 m)^2 (ví dụ giếng đường kính 1,2 m nhân hệ số (1,2^2) = 1,44) | |||
| 30 | Giếng khoan dân dụng | |||
| 30.1 | Chiều sâu từ dưới 20,0 m | Giếng | 2.976.000 | Không phân biệt đường kính |
| 30.2 | Chiều sâu trên 20,0 m | Giếng | 236.000 | |
| 31 | Giếng khoan công nghiệp | Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại | ||
| 32 | Giếng thấm đường kính trung bình 1,0 m | cái | 391.000 | Có ống BTCT đổ tại chỗ: Cộng thêm 1.000.000 đồng cho một mét ống. |
| 33 | Miếu thờ xây gạch có mái | m2 | 735.000 |
|
| 34 | Bàn thiên xây gạch, có đan BTCT các loại | cái | 559.000 |
|
| 35 | Bàn thiên gỗ các loại | cái | 219.000 |
|
| 36 | Bàn thiên xây gạch không có đan BTCT các loại | cái | 146.000 |
|
| 37 | Ốp tường, cột, lam, đan bằng gạch men, đá ốp lát các loại (ngoài phạm vi công trình) | m2 | 400.000 |
|
| 38 | Đài nước kết cấu BTCT | cái | - Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường; - Trường hợp chủ sở hữu không có chứng từ thanh toán căn cứ theo thiết kế hoặc đo hiện trạng tính lại theo đơn giá từng cấu kiện cấu thành. - Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại. | |
| 39 | Hầm biogas, hầm tự hoại xây gạch, nắp BTCT | m3 | 1.856.000 |
|
| 40 | Bể nước sinh hoạt gia đình: Đáy BTCT, thành xây gạch, không nắp | cái | - Tính theo khố lượng các loại kết cấu (đo hiện trạng tính lại theo đơn giá từng cấu kiện cấu thành xác định từ mục 5-19 của khoản 2 Phụ lục I này) nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại. | |
| 41 | Bể nước, bể cá BTCT | cái | Tính theo khối lượng các loại kết cấu BTCT cấu thành xác định từ mục 5-19 của khoản 2 Phụ lục I này nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại | |
| 42 | Mương, cống hộp BTCT | m3 | 1.739.000 | Tính theo chiều dài nhân (x) tiết diện ngoài mương |
| 43 | Mương, cống hộp đáy bê tông, thành xây gạch, có nắp đan bê tông đúc sẵn | m3 | 1.301.000 | Tính theo chiều dài nhân (x) tiết diện ngoài mương |
| 44 | Mương, cống hộp đáy bê tông, thành xây gạch, không có nắp đan bê tông đúc sẵn | m3 | 913.000 | Tính theo chiều dài nhân (x) tiết diện ngoài mương |
| 45 | Trần (Áp dụng để trừ đi khi bồi thường đối với các loại nhà đóng trần không; hết diện tích tầng áp mái hoặc cộng thêm khi có đóng trần dưới sàn BTCT) | |||
| 45.1 | Trần ván ép | m2trần | 194.000 |
|
| 45.2 | Trần tôn lạnh | m2trần | 165.000 |
|
| 45.3 | Trần thạch cao | m2trần | 169.000 |
|
| 45.4 | Trần ván gỗ tự nhiên | m2trần | 397.000 |
|
| 46 | Tầng lửng | |||
| 46.1 | Tầng lửng đúc BTCT đổ liền khối với hệ đà bằng BTCT | m2 | 3.739.000 |
|
| 46.2 | Tầng lửng đúc BTCT đổ liền khối với hệ đà bằng thép hình chữ I, C | m2 | 2.567.000 |
|
| 46.3 | Tầng lửng đúc BTCT dặt trên hệ đà bằng gỗ nhóm 3 | m2 | 2.370.000 |
|
| 46.4 | Tầng lửng lót ván ép hoặc lót bằng tấm Cemboard đặt trên hệ đà bằng gỗ hoặc khung thép hình | m2 | 1.543.000 |
|
| 47 | Hệ thống tưới tự động | hệ thống | - Khi bồi thường cần xác định sơ đồ tuyến ống bồi thường để xác định các thông số: Chủng loại ống, chiều dài từng chủng loại ống, số lượng co, tê, van khóa, số lượng vòi thuộc phạm vi bồi thường để áp dụng giá. Giá các cấu kiện xác định theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của Sở Xây dựng hoặc báo giá 03 nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối); - Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại. | |
| 47.1 | Hệ thống tưới phun mưa | |||
| 47.2 | Hệ thống tưới phun sương | |||
| 47.3 | Hệ thống tưới nhỏ giọt | |||
| II | LÒ GẠCH CÁC LOẠI | cái | Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại | |
| III | MỒ MẢ | |||
| 1 | Nhà mồ đặc biệt kiên cố có kiến trúc phức tạp | m2 | Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường hoặc 85% đơn giá nhà cung cấp | |
| 2 | Mả xây đứng kiểu hình tháp (chóp đứng) dạng kiến trúc có chân đường kính 1,5 - 2,0 m; cao 2,0 - 3,0 m | cái | Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường | |
| 3 | Mả xây kiên cố bằng bê tông, ốp gạch, đá rửa bao gồm kim tĩnh | cái | 22.000.000 |
|
| 4 | Mả xây gạch, có hoa văn trang trí bao gồm kim tĩnh | cái | 17.500.000 |
|
| 5 | Mả ghép xây đá đỏ, đá ong, bao gồm kim tĩnh | cái | 14.000.000 |
|
| 6 | Mả đất | cái | 3.500.000 |
|
| IV | CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC BIỆT | |||
|
| Đình, chùa, trạm xăng dầu, tháp thu, phát sóng viễn thông, công trình thể thao dưới nước, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng |
| - Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường. - Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại. | |
a) Lò sấy lúa, lò đường: Tính căn cứ theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để xác định giá trị theo đơn giá theo các cấu kiện cấu thành lò (gạch xây, BTCT, vữa trát ...);
b) Lò heo quay, lò nướng bánh mì, lò nấu các loại: Tính theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để xác định giá trị theo đơn giá các cấu kiện cấu thành lò (gạch xây, BTCT, vữa trát,...).
4. Hệ thống điện nước các loại
a) Đơn giá tính theo giá dự toán của ngành điện, nước hoặc hóa đơn, chứng từ thanh toán của người sử dụng điện nước;
b) Trường hợp không có dự toán, hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán thì căn cứ vào khảo sát thực tế để tính (giá vật tư và nhân công tính bằng đơn giá của ngành điện, nước tại thời điểm tính giá) và trừ đi 10% thuế VAT.
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC HỖ TRỢ DI DỜI
(Kèm theo Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
| Stt | LOẠI CÔNG TRÌNH, KẾT CẤU CHÍNH | ĐVT | ĐƠN GIÁ (đồng) | GHI CHÚ |
| I | VẬT KIẾN TRÚC | |||
| 1 | Quán tạm sử dụng để buôn bán, không ở | |||
| 1.1 | Kết cấu khung sắt tiền chế; mái tôn; vách tôn; nền xi măng hoặc lát gạch tàu hoặc gạch bông. | m2sàn | 341.000 |
|
| 1.2 | Kết cấu khung sắt tiền chế; mái tôn; không vách; nền xi măng hoặc lát gạch tàu hoặc gạch bông. | m2sàn | 282.000 |
|
| 1.3 | Kết cấu khung sắt tiền chế; mái tôn; không vách; nền đất. | m2sàn | 125.000 |
|
| 1.4 | Kết cấu cột gỗ; mái tôn; không vách. | m2sàn | 177.000 |
|
| 2 | Quán có kết cấu cột gỗ, mái ngói xưa có giá trị thẩm mỹ cao: Hỗ trợ di dời 100% diện tích, giá hỗ trợ di dời xác định theo khoản 1 Phần I Bảng đơn giá xây dựng phục vụ công tác hỗ trợ di dời | |||
| II | MỒ MẢ (đã bao gồm chi phí đào, bốc mồ mả) | |||
| 1 | Hỗ trợ di dời mộ cũ | cái | 5.428.000 |
|
| 2 | Hỗ trợ di dời mộ mới xây (từ 3 năm trở xuống) | cái | 9.499.000 |
|
| III | HỖ TRỢ KHÁC VỀ VẬT KIẾN TRÚC | |||
| 1 | Hỗ trợ di dời cổng rào bằng sắt thép kể cả các loại cổng chính, phụ | m2 | 100.000 |
|
| 2 | Hỗ trợ di dời trụ bơm xăng dầu | trụ | Chủ đầu tư lập dự toán kinh phí chi phí di dời (bao gồm cả chi phí kiểm định lại thiết bị và bồn chứa) để phê duyệt | |
| 3 | Hỗ trợ di dời bồn xăng | bồn | ||
| 4 | Hỗ trợ di dời bảng hiệu các loại | m2 | 41.000 |
|
| 5 | Hỗ trợ di dời đối với panô, áp phích | m2 | - Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ hoặc chứng từ thanh quyết toán di dời tại thời điểm thi công, phù hợp với giá thị trường. | |
| - Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại. | ||||
| 6 | Hỗ trợ di dời đan BTCT các loại | m2 | 67.000 |
|
| 7 | Hỗ trợ di dời hòn non bộ | m3 | 1.786.000 |
|
| 8 | Hỗ trợ di dời hồ nước, hồ cá cảnh BTCT hoặc xây gạch | m3 | 1.386.000 |
|
| 9 | Hỗ trợ di dời hồ nước bằng ống cống BTCT đúc sẵn đường kính bất kỳ | cái | 227.000 |
|
| 10 | Hỗ trợ di dời trụ BTCT các loại trụ rào | cái | 67.000 |
|
| 11 | Hỗ trợ di dời đồng hồ điện các loại (áp dụng khi bồi thường phải di dời thuộc phạm vi giải tỏa) | cái | Xác định theo hóa đơn thanh toán hoặc dự toán của ngành điện | |
| 12 | Hỗ trợ di dời ống PVC hoặc sắt tráng kẽm, đường ống nằm riêng lẻ ngoài công trình | md | Theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của Sở Xây dựng hoặc báo giá 03 nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối) | |
| 13 | Hỗ trợ di dời trụ điện BTCT hoặc thép hình sau đồng hồ chính (không phải trụ điện do ngành điện quản lý) | |||
| 13.1 | Trụ điện BTCT |
|
|
|
| 13.1.1 | Trụ tròn | cột | 1.180.000 |
|
| 13.1.2 | Trụ vuông | cột | 1.062.000 |
|
| 13.2 | Trụ điện sắt hình | cột | 737.000 |
|
| 14 | Hỗ trợ di dời bồn nước nhựa, Inox chân đế thép hình |
| 967.000 |
|
| 15 | Hỗ trợ di dời đài nước bằng thép hình, chân đế bằng thép hình | |||
| 15.1 | Cao dưới 5,0 m. | cái | 1.548.000 |
|
| 15.2 | Cao trên 5,0 m, cứ tăng 1,0 m hỗ trợ thêm | đồng/m | 306.000 |
|
| 16 | Hỗ trợ di dời đồng hồ nước sinh hoạt | cái | Xác định theo hóa đơn thanh toán hoặc dự toán của ngành nước | |
| 17 | Hỗ trợ di dời dây điện đối với điện sinh hoạt từ đồng hồ chính tới đồng hồ phụ | m | 12.000 |
|
| 18 | Hỗ trợ di dời trạm BTS | cái | Xác định theo hóa đơn thanh toán hoặc dự toán được phê duyệt, bao gồm cả chi phí xin phép xây dựng, chứng nhận kiểm định lại thiết bị trạm gốc | |
| 19 | Hỗ trợ di dời trụ ăng ten truyền hình | md | 27.000 |
|
| 20 | Hỗ trợ di dời chân điện thoại | cái | 736.000 |
|
| 21 | Hỗ trợ thay mái và vách lá bằng vật liệu không cháy | m2 | 236.000 |
|
ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ PHÁ DỠ ĐỐI VỚI NHÀ Ở BỊ PHÁ DỠ MỘT PHẦN
(Kèm theo Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
| Stt | CÔNG VIỆC THỰC HIỆN | ĐVT | ĐƠN GIÁ (đồng) | GHI CHÚ |
| 1 | Phá dỡ móng bê tông có cốt thép | m3 | 1.778.000 |
|
| 2 | Phá dỡ móng gạch | m3 | 605.000 |
|
| 3 | Phá dỡ nền gạch xi măng, gạch gốm các loại | m2 | 27.000 |
|
| 4 | Phá dỡ nền - Nền láng vữa xi măng | m2 | 12.000 |
|
| 5 | Phá dỡ nền - Nền bê tông, không cốt thép | m3 | 1.239.000 |
|
| 6 | Phá dỡ nền - Nền bê tông, có cốt thép | m3 | 1.778.000 |
|
| 7 | Phá dỡ tường xây gạch chiều dày 10cm | m3 | 348.000 |
|
| 8 | Phá dỡ tường xây gạch chiều dày 20cm | m3 | 384.000 |
|
| 9 | Phá dỡ xà, dầm, giằng bê tông cốt thép bằng thủ công | m3 | 2.266.000 |
|
| 10 | Phá dỡ cột, trụ bê tông cốt thép bằng thủ công | m3 | 1.917.000 |
|
| 11 | Phá dỡ sàn mái bê tông cốt thép bằng thủ công | m3 | 2.326.000 |
|
| 12 | Phá dỡ kết cấu bê tông có cốt thép bằng máy khoan bê tông 1,5kw | m3 | 804.000 |
|
| 13 | Phá dỡ kết cấu bê tông không cốt thép bằng máy khoan bê tông 1,5kw | m3 | 601.000 |
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Luật Xây dựng 2014
- 5 Luật Nhà ở 2014
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 9 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 13 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 15 Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 16 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 17 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 18 Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 19 Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 20 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 21 Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 1 Quyết định 595/QĐHC-CTUBND năm 2012 về Bảng đơn giá chuẩn 1m2 nhà, công trình, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 58/2019/QĐ-UBND về Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3 Quyết định 49/2020/QĐ-UBND sửa đổi Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh kèm theo Quyết định 58/2019/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5 Quyết định 67/2023/QĐ-UBND năm 2023 về Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1 Quyết định 595/QĐHC-CTUBND năm 2012 về Bảng đơn giá chuẩn 1m2 nhà, công trình, vật kiến trúc xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5 Luật Xây dựng 2014
- 6 Luật Nhà ở 2014
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 10 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 14 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 15 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 16 Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 17 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 18 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 19 Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 20 Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 21 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 22 Quyết định 16/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 23 Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 24 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 25 Quyết định 67/2023/QĐ-UBND năm 2023 về Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum