Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 4302/2008/QĐ-UBND

Quyết định số 4302/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa áp dụng cho năm 2009. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai tại địa phương trong năm 2009.

Quy định về phân vị trí và phân khu vực đối với đất nông nghiệp

Để đảm bảo tính công bằng và sát với thực tế sản xuất, UBND tỉnh Thanh Hóa đưa ra các nguyên tắc phân vị trí và phân chia khu vực địa giới hành chính cụ thể như sau:

  • Nguyên tắc xác định vị trí đất nông nghiệp: Vị trí đất được xác định dựa trên khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông.
  • Phân nhóm vị trí theo loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất được phân làm 03 vị trí. Đất nuôi trồng thủy sản được phân làm 02 vị trí. Đất làm muối được phân làm 01 vị trí. Riêng Khu kinh tế Nghi Sơn giữ nguyên phân vị trí như năm 2008 để ổn định công tác giải phóng mặt bằng.
  • Phân chia khu vực hành chính: Toàn tỉnh được chia thành các khu vực cụ thể bao gồm: Thành phố Thanh Hóa; Khu vực các thị xã (Bỉm Sơn, Sầm Sơn); Khu vực 1 (Đông Sơn, Hoằng Hóa, Quảng Xương); Khu vực 2 (gồm 10 huyện đồng bằng và trung du như Yên Định, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia); Khu vực 3 (gồm 04 huyện miền núi thấp như Như Thanh, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thạch Thành); và Khu vực 4 (gồm 07 huyện miền núi cao như Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát).

Khung giá các loại đất nông nghiệp năm 2009

Giá đất nông nghiệp được quy định chi tiết theo từng loại đất, khu vực và vị trí cụ thể (đơn vị tính: đồng/m2):

  • Đất trồng cây hàng năm: Mức giá cao nhất thuộc về khu vực các phường của Thành phố Thanh Hóa (vị trí 1 đạt 65.000 đồng/m2, vị trí 3 đạt 55.000 đồng/m2). Tại các huyện, mức giá dao động từ 20.000 đồng/m2 (vị trí 3, Khu vực 4) đến 50.000 đồng/m2 (vị trí 1, xã giáp ranh Thành phố thuộc Khu vực 1). Khu kinh tế Nghi Sơn có mức giá từ 45.000 đến 55.000 đồng/m2.
  • Đất trồng cây lâu năm: Giá đất tại các phường thuộc Thành phố Thanh Hóa dao động từ 25.000 đến 35.000 đồng/m2. Tại các huyện, mức giá thấp nhất là 4.000 đồng/m2 (vị trí 3, Khu vực 4) và cao nhất là 27.000 đồng/m2 (vị trí 1, Khu vực 1). Khu kinh tế Nghi Sơn áp dụng mức 20.000 đồng/m2 cho xã miền núi và 27.000 đồng/m2 cho xã đồng bằng ở vị trí 1.
  • Đất nuôi trồng thủy sản: Giá cao nhất tại các phường thuộc Thành phố Thanh Hóa là 65.000 đồng/m2. Tại các huyện, mức giá dao động từ 25.000 đồng/m2 (vị trí 2, Khu vực 4) đến 45.000 đồng/m2 (vị trí 1, Khu vực 1). Khu kinh tế Nghi Sơn có giá từ 55.000 đến 61.000 đồng/m2.
  • Đất làm muối: Áp dụng mức giá thống nhất cho tất cả các xã có đất làm muối trên địa bàn tỉnh là 61.000 đồng/m2 (vị trí 1).
  • Đất rừng sản xuất: Tại Thành phố Thanh Hóa, các thị xã và Khu vực 1, Khu vực 2 của các huyện, mức giá dao động từ 3.000 đến 10.000 đồng/m2. Tại Khu vực 3 và Khu vực 4, mức giá thấp hơn, dao động từ 1.500 đến 5.000 đồng/m2. Khu kinh tế Nghi Sơn áp dụng mức giá từ 5.000 đến 12.000 đồng/m2 tùy theo vị trí và địa hình xã đồng bằng hay miền núi.

Khung giá đất ở (Đất phi nông nghiệp)

Giá đất ở được quy định dưới dạng khung giá tối thiểu và tối đa cho từng khu vực đô thị và nông thôn (đơn vị tính: 1.000 đồng/m2):

  • Thành phố Thanh Hóa: Khu vực phường có giá tối thiểu là 250.000 đồng/m2 và tối đa lên tới 27.500.000 đồng/m2. Khu vực xã có giá từ 200.000 đến 9.000.000 đồng/m2.
  • Thị xã Sầm Sơn và Thị xã Bỉm Sơn: Tại Sầm Sơn, giá đất ở dao động từ 120.000 đến 8.000.000 đồng/m2 (phường) và từ 100.000 đến 5.500.000 đồng/m2 (xã). Tại Bỉm Sơn, giá đất ở dao động từ 120.000 đến 6.000.000 đồng/m2 (phường) và từ 80.000 đến 3.500.000 đồng/m2 (xã).
  • Các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn: Đối với đất ở tại thị trấn, mức giá dao động từ tối thiểu 60.000 đồng/m2 (Khu vực 4) đến tối đa 4.500.000 đồng/m2 (Khu vực 1). Đối với đất ở tại các xã, mức giá dao động từ tối thiểu 40.000 đồng/m2 (Khu vực 4) đến tối đa 3.500.000 đồng/m2 (Khu vực 1). Riêng các xã thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn có mức giá đất ở dao động từ 100.000 đến 2.500.000 đồng/m2.

Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm so với giá đất ở cùng khu vực (đơn vị tính: 1.000 đồng/m2):

  • Tại đô thị lớn (Thành phố và các Thị xã): Thành phố Thanh Hóa có khung giá từ 168.000 đến 18.425.000 đồng/m2 (phường) và từ 134.000 đến 6.030.000 đồng/m2 (xã). Thị xã Sầm Sơn có khung giá từ 80.000 đến 5.360.000 đồng/m2 (phường). Thị xã Bỉm Sơn dao động từ 80.400 đến 4.020.000 đồng/m2 (phường).
  • Tại các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn: Giá đất sản xuất kinh doanh tại các thị trấn dao động từ tối thiểu 40.000 đồng/m2 (Khu vực 4) đến tối đa 3.015.000 đồng/m2 (Khu vực 1). Tại các xã, mức giá dao động từ tối thiểu 22.000 đồng/m2 (Khu vực 4) đến tối đa 1.925.000 đồng/m2 (Khu vực 1). Khu kinh tế Nghi Sơn áp dụng mức giá từ 55.000 đến 1.375.000 đồng/m2 cho khu vực xã.

Nguyên tắc xác định giá đối với các loại đất khác

Quyết định cũng đưa ra phương án xử lý tài chính đối với một số loại đất đặc thù:

  • Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Trường hợp đất vườn, ao nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì mức giá được xác định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 của cùng khu vực đó.
  • Các loại đất khác: Đối với các loại đất không được liệt kê cụ thể trong văn bản này, việc xác định giá sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.

Phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện

Để triển khai bảng giá đất năm 2009 một cách đồng bộ và hiệu quả, UBND tỉnh Thanh Hóa giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan ban ngành:

  • Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định.
  • UBND các huyện, thị xã, thành phố: Khẩn trương tiến hành phân vùng, phân hạng đất, phân loại đường và xác định vị trí cụ thể tại địa phương để ban hành giá đất chi tiết phù hợp với khung giá quy định. Đối với khu vực giáp ranh giữa các địa phương, việc quy định giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải đảm bảo sự thống nhất, hài hòa. Trường hợp không thỏa thuận được, phải báo cáo Sở Tài chính thẩm định để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
  • Chế độ báo cáo: UBND cấp huyện có trách nhiệm theo dõi biến động giá đất tại địa phương và thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng một lần (trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm) gửi về Sở Tài chính để tổng hợp.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành và thay thế cho toàn bộ các Quyết định trước đây của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 4302/2008/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 31 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ NĂM 2009.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004-NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ; Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 117/2008/NQ-HĐND ngày 20/12/2008 của HĐND tỉnh Thanh Hoá, Khoá XV, Kỳ họp thứ 12 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2009, cụ thể nhứ sau:

1. Giá đất nông nghiệp:

1.1. Về phân vị trí:

- Nguyên tắc xác định vị trí đất của nhóm đất nông nghiệp: Vị trí của đất được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cứ trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông.

+ Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất phân làm 03 vị trí.

+ Đất nuôi trồng thủy sản phân làm 02 vị trí.

+ Đất làm muối phân làm 01 vị trí.

Riêng Khu kinh tế Nghi Sơn, việc phân vị trí giữ nguyên nhứ năm 2008 nhằm ổn định phục vụ giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án; đối với đất rừng sản xuất được phân làm 03 vị trí nhứ các khu vực khác cho phù hợp với thực tế.

1.2. Quy định khu vực nhứ sau:

a) Thành phố Thanh Hoá: Gồm các xã, phường của Thành phố Thanh Hoá.

b) Khu vực các thị xã: Gồm các xã, phường của Thị xã Bỉm Sơn, Thị xã Sầm Sơn.

c) Khu vực 1: Gồm các xã và thị trấn của 03 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xứơng.

d) Khu vực 2: Bao gồm các xã, thị trấn của 10 huyện: Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.

e) Khu vực 3: Bao gồm các xã và thị trấn của 04 huyện: Nhứ Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành.

f) Khu vực 4: Bao gồm các xã, thị trấn của 07 huyện: Nhứ Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát.

1.3. Bảng giá đất nông nghiệp năm 2009:

Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm: B1.1. Khu vực Thành phố Thanh Hoá.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất tại các phường

Giá đất tại các xã

Ghi chú

1

65.000

60.000

 

2

60.000

55.000

 

3

55.000

50.000

 

B1.2. Khu vực thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất tại các phường

Giá đất tại các xã

Ghi chú

1

52.000

47.000

 

2

47.000

42.000

 

3

42.000

37.000

 

B1.3. Khu vực các huyện:

Khu vực 1.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất tại xã giáp ranh với thành phố

Giá đất tại các xã còn lại

Ghi chú

1

50.000

45.000

 

2

45.000

40.000

 

3

40.000

35.000

 

Khu vực 2.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất tại xã giáp ranh với các thị xã

Giá đất tại các xã còn lại

Ghi chú

1

43.000

40.000

 

2

38.000

35.000

 

3

33.000

30.000

 

Khu vực 3.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất tại xã giáp ranh với khu vực 2

Giá đất tại các xã còn lại

Ghi chú

1

37.000

35.000

 

2

33.500

30.000

 

3

29.500

25.000

 

Khu vực 4.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Mức giá

Ghi chú

1

30.000

 

2

25.000

 

3

20.000

 

Khu kinh tế Nghi Sơn.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất tại xã đồng bằng

Giá đất tại xã miền núi

1

55.000

50.000

2

50.000

45.000

Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm:

B2.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất tại các phường

Giá đất tại các xã

Ghi chú

1

35.000

30.000

 

2

30.000

25.000

 

3

25.000

20.000

 

B2.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất tại các phường

Giá đất tại các xã

Ghi chú

1

30.000

25.000

 

2

25.000

20.000

 

3

20.000

15.000

 

B2.3. Khu vực các huyện:

Khu vực 1.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất

Ghi chú

1

27.000

 

2

22.000

 

3

17.000

 

Khu vực 2.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất

Ghi chú

1

22.000

 

2

17.000

 

3

12.000

 

Khu vực 3.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất

Ghi chú

1

17.000

 

2

13.000

 

3

9.000

 

Khu vực 4.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Giá đất

Ghi chú

1

12.000

 

2

8.000

 

3

4.000

 

Khu kinh tế Nghi Sơn.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

1

27.000

20.000

Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:

B3.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Tại các Phường

Tại các xã

Ghi chú

1

65.000

60.000

 

2

60.000

55.000

 

B3.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Tại các Phường

Tại các xã

Ghi chú

1

52.000

47.000

 

2

47.000

42.000

 

B3.3. Khu vực các huyện:

Khu vực 1.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Mức giá

Ghi chú

1

45.000

 

2

40.000

 

Khu vực 2.

ĐVT: Đồng/m2

Vị trí đất

Mức giá

Ghi chú

1

40.000

 

2

35.000

 

Khu vực 3.

ĐVT: đồng/m2

Vị trí đất

Mức giá

Ghi chú

1

35.000

 

2

30.000

 

Khu vực 4.

ĐVT: đồng/m2

Vị trí đất

Mức giá

Ghi chú

1

30.000

 

2

25.000

 

Khu kinh tế Nghi Sơn.

ĐVT: đồng/m2

Vị trí đất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

1

61.000

55.000

Bảng 4. Giá đất làm muối:

Giá đất làm muối tại các xã trên địa bàn tỉnh.

ĐVT: đồng/m2

Vị trí đất

Mức giá

Ghi chú

1

61.000

 

Bảng 5. Giá đất rừng sản xuất:

B5.1. Thành phố Thanh Hoá; thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn và khu vực 1, khu vực 2 của các huyện.

ĐVT: đồng/m2

Vị trí đất

Mức giá

Ghi chú

1

10.000

 

2

6.500

 

3

3.000

 

B5.2. Khu vực 3 và Khu vực 4 của các huyện.

ĐVT: đồng/m2

Vị trí đất

Mức giá

Ghi chú

1

5.000

 

2

3.200

 

3

1.500

 

B5.3. Khu kinh tế Nghi Sơn.

ĐVT: đồng/m2

Vị trí đất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

1

12.000

8.000

2

10.000

6.500

3

8.000

5.000

2. Giá đất ở.

Bảng 6: Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn:

ĐVT: 1.000đồng/m2

Địa bàn

Thành phố Thanh Hoá

Thị xã Sầm Sơn

Thị xã Bỉm Sơn

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Phường

250

27.500

120

8.000

120

6.000

200

9.000

100

5.500

80

3.500

Bảng 7: Giá đất ở tại các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn.

ĐVT: 1.000đ/m2

Địa bàn

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu kinh tê Nghi Sơn

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Thị trấn

150

4.500

100

4.000

80

2.500

60

2.500

 

 

90

3.500

70

2.500

50

1.800

40

1.100

100

2.500

3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

3.1. Tại Thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn.

ĐVT: 1.000đ/m2

Địa bàn

Thành phố Thanh Hoá

Thị xã Sầm Sơn

Thị xã Bỉm Sơn

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Phường

168

18.425

80

5.360

80,4

4.020

134

6.030

67

3.685

53,6

2.345

3.2. Tại Thị trấn và các xã thuộc khu vực các huyện:

ĐVT: 1.000đ/m2

Địa bàn

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

Khu kinh tê Nghi Sơn

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Thị trấn

100

3.015

67

2.680

53,6

1.675

40

1.675

 

 

50

1.925

39

1.375

25

990

22

605

55

1.375

4. Giá các loại đất khác:

- Đất vườn, ao trong cùng một thửa có nhà ở nhứng không được xác định là đất ở .được quy định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng khu vực.

- Giá các loại đất khác không đề cập trong văn bản này thì thực hiện theo các quy định hiện hành.

Điều 2. Những quy định khác.

Giá đất nhóm đất nông nghiệp thực hiện thống nhất theo mức giá đã được quy định cụ thể từng khu vực. Giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp trên là khung giá tối đa và tối thiểu của khu vực; giá đất cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố do UBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào từng vị trí cụ thể của địa phứơng để quy định cho phù hợp trong khung giá của khu vực mình.

Điều 3. Giao Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi trường theo chức năng nhiệm vụ của mỗi ngành hướng dẫn cụ thể cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân trong tỉnh thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quyết định này.

UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trứơng phân vùng, phân hạng đất, phân loại đường và vị trí cụ thể ở địa phứơng để quy định giá các loại đất để thực hiện. Đối với giá đất ở, đất SXKD phi nông nghiệp việc quy định giá phải đảm bảo phù hợp tại các điểm giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố, nếu không thoả thuận được mức giá cụ thể khẩn trứơng báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Theo dõi tình hình biến động về giá các loại đất tại địa phứơng, định kỳ báo cáo (6 tháng 1 lần trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm) về Sở Tài chính.

Điều 4. Quyết định này thay thế các Quyết định trước đây của UBND tỉnh Thanh Hoá quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng; Cục trứởng Cục thuế, Chủ tịch UBND huyện thị xã, thành phố; Thủ trứởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:        
- Như điều 4 QĐ;    
- TT Tỉnh uỷ (báo cáo);
- TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Bộ Tài chính ( báo cáo);
- Bộ Tứ Pháp ( báo cáo);
- Lưu: VT, KTTC(QĐCĐ8027).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mai Văn Ninh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4302/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành

Số hiệu: 4302/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Mai Văn Ninh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 4302/2008/QĐ-UBND về giá các loại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký