TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4539/2009/QĐ-UBND VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2010
Quyết định số 4539/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm xác định và công bố bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh áp dụng cho năm 2010. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để tính thuế sử dụng đất, lệ phí trước bạ, tính tiền sử dụng đất khi giao đất, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
1. Phân chia khu vực địa giới hành chính để áp dụng giá đất
Để xây dựng bảng giá đất sát với thực tế, tỉnh Thanh Hóa tiến hành phân chia địa bàn thành các khu vực cụ thể như sau:
- Thành phố Thanh Hóa: Bao gồm toàn bộ các xã và phường trực thuộc thành phố.
- Khu vực các thị xã: Gồm các xã, phường thuộc thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn.
- Khu vực các huyện (chia làm 4 nhóm):
- Khu vực 1: Gồm các xã và thị trấn thuộc 03 huyện Đông Sơn, Hoằng Hóa, Quảng Xương.
- Khu vực 2: Gồm các xã và thị trấn thuộc 10 huyện Yên Định, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
- Khu vực 3: Gồm các xã và thị trấn thuộc 04 huyện Như Thanh, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
- Khu vực 4: Gồm các xã và thị trấn thuộc 07 huyện miền núi Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Được xây dựng khung giá riêng biệt phù hợp với định hướng phát triển kinh tế đặc thù.
2. Quy định về giá nhóm đất nông nghiệp năm 2010
Nguyên tắc phân vị trí đất nông nghiệp: Vị trí đất được xác định dựa trên khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông. Đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm và rừng sản xuất được chia làm 03 vị trí; đất nuôi trồng thủy sản chia làm 02 vị trí; đất làm muối áp dụng thống nhất 01 vị trí.
Mức giá cụ thể đối với từng loại đất nông nghiệp được quy định như sau:
- Đất trồng cây hàng năm (Đơn vị: Đồng/m²):
- Thành phố Thanh Hóa: Phường từ 55.000 đến 65.000; Xã từ 50.000 đến 60.000.
- Thị xã Sầm Sơn và Bỉm Sơn: Phường từ 42.000 đến 52.000; Xã từ 37.000 đến 47.000.
- Khu vực 1: Xã giáp ranh thành phố từ 40.000 đến 50.000; Các xã còn lại từ 35.000 đến 45.000.
- Khu vực 2: Xã giáp ranh thị xã từ 33.000 đến 43.000; Các xã còn lại từ 30.000 đến 40.000.
- Khu vực 3: Xã giáp ranh khu vực 2 từ 29.500 đến 37.000; Các xã còn lại từ 25.000 đến 35.000.
- Khu vực 4: Mức giá dao động từ 20.000 đến 30.000 tùy vị trí.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng từ 50.000 đến 55.000; Xã miền núi từ 45.000 đến 50.000.
- Đất trồng cây lâu năm (Đơn vị: Đồng/m²):
- Thành phố Thanh Hóa: Phường từ 25.000 đến 35.000; Xã từ 20.000 đến 30.000.
- Thị xã Sầm Sơn và Bỉm Sơn: Phường từ 20.000 đến 30.000; Xã từ 15.000 đến 25.000.
- Khu vực các huyện: Khu vực 1 (17.000 - 27.000); Khu vực 2 (12.000 - 22.000); Khu vực 3 (9.000 - 17.000); Khu vực 4 (4.000 - 12.000).
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng đạt mức 27.000; Xã miền núi đạt mức 20.000 cho vị trí 1.
- Đất nuôi trồng thủy sản (Đơn vị: Đồng/m²):
- Thành phố Thanh Hóa: Phường từ 60.000 đến 65.000; Xã từ 55.000 đến 60.000.
- Thị xã Sầm Sơn và Bỉm Sơn: Phường từ 47.000 đến 52.000; Xã từ 42.000 đến 47.000.
- Khu vực các huyện: Khu vực 1 (40.000 - 45.000); Khu vực 2 (35.000 - 40.000); Khu vực 3 (30.000 - 35.000); Khu vực 4 (25.000 - 30.000).
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng đạt 61.000; Xã miền núi đạt 55.000 cho vị trí 1.
- Đất làm muối: Áp dụng mức giá thống nhất chung trên địa bàn toàn tỉnh là 61.000 đồng/m².
- Đất rừng sản xuất (Đơn vị: Đồng/m²):
- Thành phố Thanh Hóa, các thị xã, Khu vực 1 và Khu vực 2: Mức giá từ 3.000 đến 10.000.
- Khu vực 3 và Khu vực 4: Mức giá từ 1.500 đến 5.000.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng từ 8.000 đến 12.000; Xã miền núi từ 5.000 đến 8.000.
3. Khung giá đất ở năm 2010
Giá đất ở được quy định theo khung giá tối thiểu và tối đa cho từng khu vực đô thị (phường, thị trấn) và nông thôn (xã) như sau:
- Thành phố Thanh Hóa:
- Khu vực Phường: Tối thiểu 250.000 đồng/m² - Tối đa 30.000.000 đồng/m².
- Khu vực Xã: Tối thiểu 200.000 đồng/m² - Tối đa 9.000.000 đồng/m².
- Thị xã Sầm Sơn:
- Khu vực Phường: Tối thiểu 120.000 đồng/m² - Tối đa 10.000.000 đồng/m².
- Khu vực Xã: Tối thiểu 100.000 đồng/m² - Tối đa 5.500.000 đồng/m².
- Thị xã Bỉm Sơn:
- Khu vực Phường: Tối thiểu 120.000 đồng/m² - Tối đa 6.000.000 đồng/m².
- Khu vực Xã: Tối thiểu 80.000 đồng/m² - Tối đa 3.500.000 đồng/m².
- Khu vực các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn:
- Khu vực 1: Thị trấn từ 150.000 đến 6.000.000 đồng/m²; Xã từ 90.000 đến 4.500.000 đồng/m².
- Khu vực 2: Thị trấn từ 100.000 đến 5.000.000 đồng/m²; Xã từ 70.000 đến 3.500.000 đồng/m².
- Khu vực 3: Thị trấn từ 80.000 đến 3.000.000 đồng/m²; Xã từ 50.000 đến 2.000.000 đồng/m².
- Khu vực 4: Thị trấn từ 60.000 đến 2.500.000 đồng/m²; Xã từ 40.000 đến 1.200.000 đồng/m².
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Đất ở tại các xã dao động từ 100.000 đến 2.500.000 đồng/m².
4. Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2010
Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định dựa trên tỷ lệ tương ứng với giá đất ở cùng khu vực:
- Thành phố Thanh Hóa: Phường từ 168.000 đến 20.100.000 đồng/m²; Xã từ 134.000 đến 6.030.000 đồng/m².
- Thị xã Sầm Sơn: Phường từ 80.000 đến 6.700.000 đồng/m²; Xã từ 67.000 đến 3.685.000 đồng/m².
- Thị xã Bỉm Sơn: Phường từ 80.000 đến 4.020.000 đồng/m²; Xã từ 54.000 đến 2.345.000 đồng/m².
- Khu vực các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn:
- Khu vực 1: Thị trấn từ 101.000 đến 4.020.000 đồng/m²; Xã từ 50.000 đến 2.475.000 đồng/m².
- Khu vực 2: Thị trấn từ 67.000 đến 3.350.000 đồng/m²; Xã từ 39.000 đến 1.925.000 đồng/m².
- Khu vực 3: Thị trấn từ 54.000 đến 2.010.000 đồng/m²; Xã từ 28.000 đến 1.100.000 đồng/m².
- Khu vực 4: Thị trấn từ 40.000 đến 1.675.000 đồng/m²; Xã từ 22.000 đến 660.000 đồng/m².
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Đất xã dao động từ 55.000 đến 1.375.000 đồng/m².
5. Quy định xác định giá đối với các loại đất khác
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Trường hợp không được công nhận là đất ở thì giá đất được tính bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 của cùng khu vực.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng:
- Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản.
- Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại địa phương.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, công cộng và tôn giáo: Được xác định bằng giá đất ở của cùng vị trí, tuyến đường hoặc cùng loại xã liền kề.
- Đất chưa sử dụng: Khi cần định giá để bồi thường hoặc xử lý vi phạm hành chính, giá đất được căn cứ vào loại đất liền kề có mức giá cao nhất.
6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Nguyên tắc áp dụng khung giá: Giá đất nông nghiệp được áp dụng thống nhất theo mức giá quy định. Đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào khung giá tối thiểu - tối đa để quy định mức giá cụ thể cho từng vị trí, tuyến đường tại địa phương.
- Xử lý đất giáp ranh: UBND các huyện có địa giới giáp ranh phải chủ động phối hợp chặt chẽ để quy định mức giá đất tương đồng, tránh chênh lệch lớn gây phát sinh khiếu nại.
- Trách nhiệm của các cơ quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định.
- UBND cấp huyện: Thực hiện phân loại đường, xác định vị trí cụ thể và áp giá đất chi tiết tại địa phương.
- Các Sở, ngành liên quan (Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế): Phối hợp tổ chức thực hiện và giám sát việc thi hành quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này thay thế toàn bộ các quyết định quy định về giá các loại đất trước đây của UBND tỉnh Thanh Hóa trên địa bàn tỉnh.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4539/2009/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 21 tháng 12 năm 2009 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ NĂM 2010.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 123 /2007/NĐ- CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương án xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 140/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 của HĐND tỉnh Thanh Hoá, Khoá XV, Kỳ họp thứ 14 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2010, cụ thể như sau:
I. PHÂN KHU VỰC ĐỂ QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT:
a) Thành phố Thanh Hoá: Gồm các xã, phường của Thành phố Thanh Hoá.
b) Khu vực các thị xã: Gồm các xã, phường của Thị xã Bỉm Sơn, Thị xã
Sầm Sơn.
c) Khu vực các huyện:
- Khu vực 1: Gồm các xã và thị trấn của 03 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương.
- Khu vực 2: Bao gồm các xã, thị trấn của 10 huyện: Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
- Khu vực 3: Bao gồm các xã và thị trấn của 04 huyện: Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
- Khu vực 4: Bao gồm các xã, thị trấn của 07 huyện: Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát.
- Khu kinh tế Nghi Sơn.
1. Giá đất nông nghiệp:
1.1. Về phân vị trí:
- Nguyên tắc xác định vị trí đất của nhóm đất nông nghiệp: Vị trí của đất được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông.
+ Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất phân làm 03 vị trí.
+ Đất nuôi trồng thủy sản phân làm 02 vị trí.
+ Đất làm muối phân làm 01 vị trí.
+ Khu kinh tế Nghi Sơn giữ nguyên như năm 2009; đối với đất rừng sản xuất được phân làm 03 vị trí như các khu vực khác.
1.2. Bảng giá đất nông nghiệp năm 2010:
Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm:
B1.1. Khu vực Thành phố Thanh Hoá.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất tại các phường | Giá đất tại các xã | Ghi chú |
| 1 | 65.000 | 60.000 |
|
| 2 | 60.000 | 55.000 |
|
| 3 | 55.000 | 50.000 |
|
B1.2. Khu vực thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất tại các phường | Giá đất tại các xã | Ghi chú |
| 1 | 52.000 | 47.000 |
|
| 2 | 47.000 | 42.000 |
|
| 3 | 42.000 | 37.000 |
|
B1.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất tại xã giáp ranh với thành phố | Giá đất tại các xã còn lại | Ghi chú |
| 1 | 50.000 | 45.000 |
|
| 2 | 45.000 | 40.000 |
|
| 3 | 40.000 | 35.000 |
|
Khu vực 2.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất tại xã giáp ranh với các thị xã | Giá đất tại các xã còn lại | Ghi chú |
| 1 | 43.000 | 40.000 |
|
| 2 | 38.000 | 35.000 |
|
| 3 | 33.000 | 30.000 |
|
Khu vực 3.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất tại xã giáp ranh với khu vực 2 | Giá đất tại các xã còn lại | Ghi chú |
| 1 | 37.000 | 35.000 |
|
| 2 | 33.500 | 30.000 |
|
| 3 | 29.500 | 25.000 |
|
Khu vực 4.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Mức giá | Ghi chú |
| 1 | 30.000 |
|
| 2 | 25.000 |
|
| 3 | 20.000 |
|
Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất tại xã đồng bằng | Giá đất tại xã miền núi |
| 1 | 55.000 | 50.000 |
| 2 | 50.000 | 45.000 |
Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm:
B2.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất tại các phường | Giá đất tại các xã | Ghi chú |
| 1 | 35.000 | 30.000 |
|
| 2 | 30.000 | 25.000 |
|
| 3 | 25.000 | 20.000 |
|
B2.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất tại các phường | Giá đất tại các xã | Ghi chú |
| 1 | 30.000 | 25.000 |
|
| 2 | 25.000 | 20.000 |
|
| 3 | 20.000 | 15.000 |
|
B2.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất | Ghi chú |
| 1 | 27.000 |
|
| 2 | 22.000 |
|
| 3 | 17.000 |
|
Khu vực 2.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất | Ghi chú |
| 1 | 22.000 |
|
| 2 | 17.000 |
|
| 3 | 12.000 |
|
Khu vực 3.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất | Ghi chú |
| 1 | 17.000 |
|
| 2 | 13.000 |
|
| 3 | 9.000 |
|
Khu vực 4.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất | Ghi chú |
| 1 | 12.000 |
|
| 2 | 8.000 |
|
| 3 | 4.000 |
|
Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Xã đồng bằng | Xã miền núi |
| 1 | 27.000 | 20.000 |
Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
B3.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại các Phường | Tại các xã | Ghi chú |
| 1 | 65.000 | 60.000 |
|
| 2 | 60.000 | 55.000 |
|
B3.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại các Phường | Tại các xã | Ghi chú |
| 1 | 52.000 | 47.000 |
|
| 2 | 47.000 | 42.000 |
|
B3.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Mức giá | Ghi chú |
| 1 | 45.000 |
|
| 2 | 40.000 |
|
Khu vực 2.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Mức giá | Ghi chú |
| 1 | 40.000 |
|
| 2 | 35.000 |
|
Khu vực 3.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Mức giá | Ghi chú |
| 1 | 35.000 |
|
| 2 | 30.000 |
|
Khu vực 4.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Mức giá | Ghi chú |
| 1 | 30.000 |
|
| 2 | 25.000 |
|
B3.4. Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Xã đồng bằng | Xã miền núi |
| 1 | 61.000 | 55.000 |
Bảng 4. Giá đất làm muối:
Giá đất làm muối tại các xã trên địa bàn tỉnh.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Mức giá | Ghi chú |
| 1 | 61.000 |
|
Bảng 5. Giá đất rừng sản xuất:
B5.1. Thành phố Thanh Hoá; thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn và khu vực 1, khu vực 2 của các huyện.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Mức giá | Ghi chú |
| 1 | 10.000 |
|
| 2 | 6.500 |
|
| 3 | 3.000 |
|
B5.2. Khu vực 3 và Khu vực 4 của các huyện.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Mức giá | Ghi chú |
| 1 | 5.000 |
|
| 2 | 3.200 |
|
| 3 | 1.500 |
|
B5.3. Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Xã đồng bằng | Xã miền núi |
| 1 | 12.000 | 8.000 |
| 2 | 10.000 | 6.500 |
| 3 | 8.000 | 5.000 |
2. Giá đất ở.
Bảng 6 : Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn:
ĐVT: 1.000đồng/m2
| Địa bàn | Thành phố Thanh Hoá | Thị xã Sầm Sơn | Thị xã Bỉm Sơn | |||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Phường | 250 | 30.000 | 120 | 10.000 | 120 | 6.000 |
| Xã | 200 | 9.000 | 100 | 5.500 | 80 | 3.500 |
Bảng 7: Giá đất ở tại các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: 1.000đ/m2
| Địa bàn
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | Khu kinh tế Nghi Sơn | |||||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Thị trấn | 150 | 6.000 | 100 | 5.000 | 80 | 3.000 | 60 | 2.500 |
|
|
| Xã | 90 | 4.500 | 70 | 3.500 | 50 | 2.000 | 40 | 1.200 | 100 | 2.500 |
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
3.1. Tại Thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: 1.000đ/m2
| Địa bàn | Thành phố Thanh Hoá | Thị xã Sầm Sơn | Thị xã Bỉm Sơn | |||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Phường | 168 | 20.100 | 80 | 6.700 | 80 | 4.020 |
| Xã | 134 | 6.030 | 67 | 3.685 | 54 | 2.345 |
3.2. Tại Thị trấn và các xã thuộc khu vực các huyện:
ĐVT: 1.000đ/m2
| Địa bàn
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | Khu kinh tế Nghi Sơn | |||||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Thị trấn | 101 | 4.020 | 67 | 3.350 | 54 | 2.010 | 40 | 1.675 |
|
|
| Xã | 50 | 2.475 | 39 | 1.925 | 28 | 1.100 | 22 | 660 | 55 | 1.375 |
4. Giá các loại đất khác:
- Đất vườn, ao trong cùng một thửa có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được quy định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng khu vực.
- Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản, đối với đất có mặt nước chuyên dùng được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì áp dụng giá đất SXKD phi nông nghiệp tại địa phương đó.
- Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) đuợc xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đường phố, khu vực đất, loại xã.
- Giá đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất để bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định.
- Giá các loại đất khác không đề cập trong văn bản này thì thực hiện theo các quy định hiện hành.
Giá đất nhóm đất nông nghiệp thực hiện thống nhất theo mức giá đã được quy định cụ thể từng khu vực. Giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp trên là khung giá tối đa và tối thiểu của khu vực; giá đất cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố do UBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào từng vị trí cụ thể của địa phương để quy định cho phù hợp trong khung giá của khu vực mình; đối với các vị trí đất giáp ranh, các huyện phải phối hợp chặt chẽ để quy định giá đảm bảo mức chênh lệch phù hợp, hạn chế việc điều chỉnh.
Điều 3. Giao Sở Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn cụ thể cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân trong tỉnh thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quyết định này.
Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố phân loại đường, vị trí cụ thể ở địa phương và áp giá các loại đất để thực hiện trong khung giá quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này thay thế các Quyết định trước đây của UBND tỉnh Thanh Hoá quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND huyện thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1 Quyết định 4555/2010/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2 Quyết định 4032/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành từ năm 2009 đến năm 2013
- 1 Quyết định 4302/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2 Quyết định 4555/2010/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Quyết định 4032/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4 Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành từ năm 2009 đến năm 2013
- 1 Quyết định 4302/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2 Quyết định 4555/2010/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Quyết định 4032/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4 Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành từ năm 2009 đến năm 2013
- 1 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư