Quyết định 4353/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định chi tiết về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh mức thu phí phù hợp với thực tế khai thác tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường
- Đối tượng chịu phí: Là các loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, được quy định chi tiết theo danh mục các loại đất, đá, cát, sỏi, than, nước khoáng và các loại quặng kim loại, phi kim loại.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
- Chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được áp dụng theo mức tối đa quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Nhóm khoáng sản đá:
- Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ (như đá granit, gabro, đá hoa...): Mức thu là 50.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (bao gồm kim cương, ruby, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, adit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, opan quý, birusa, nêfrit...): Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 1.000 đồng/m3.
- Các loại đá khác (như đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Fenspat: Mức thu là 20.000 đồng/m3.
- Sỏi, cuội, sạn: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Nhóm khoáng sản cát:
- Cát vàng (cát dùng trong xây tô): Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Cát thủy tinh: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Nhóm khoáng sản đất:
- Đất sét dùng để làm gạch, ngói: Mức thu là 1.500 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đất làm cao lanh: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: Mức thu là 1.000 đồng/m3.
- Nhóm khoáng sản than:
- Than đá: Mức thu là 6.000 đồng/tấn.
- Than bùn: Mức thu là 2.000 đồng/tấn.
- Các loại than khác: Mức thu là 4.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Sa khoáng titan (ilmenit): Mức thu là 50.000 đồng/tấn.
- Quặng apatít: Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
- Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng mangan: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt: Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Quặng chì: Mức thu là 180.000 đồng/tấn.
- Quặng kẽm: Mức thu là 180.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng: Mức thu là 35.000 đồng/tấn.
- Quặng bô xít: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Quặng thiếc: Mức thu là 180.000 đồng/tấn.
- Quặng cromit: Mức thu là 40.000 đồng/tấn.
- Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
- Thời điểm thực hiện và hiệu lực thi hành
- Thời điểm áp dụng: Các quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nêu trên chính thức được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này thay thế toàn bộ các văn bản trước đây do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành có quy định về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
- Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa: Có trách nhiệm phối hợp căn cứ vào Quyết định này cùng các văn bản pháp lý liên quan để thông báo, hướng dẫn chi tiết cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp phí. Đồng thời, hai cơ quan này có nhiệm vụ theo dõi, tham mưu kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh khi có sự thay đổi về khung mức thu do cơ quan Trung ương quy định.
- Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thanh Hóa, cùng thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh các điều khoản của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4353/2008/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 20/12/2008 của HĐND tỉnh Thanh Hóa, khóa XV, kỳ họp thứ 12 về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí:
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Nghị quyết này là: các loại khoáng sản được quy định chi tiết theo Biểu nêu tại Mục dưới đây,
2. Đối tượng nộp phí:
Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện khai thác các loại khoáng sản nêu tại mục 1 trên đây.
3. Mức thu phí:
Bằng mức tối đa quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, cụ thể như sau:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Đá: |
|
|
| a | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…) | m3 | 50.000 |
| b | Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêfrit…) | Tấn | 50.000 |
| c | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 1.000 |
| d | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) | m3 | 2.000 |
| 2 | Fenspat | m3 | 20.000 |
| 3 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 4.000 |
| 4 | Cát: |
|
|
| a | Cát vàng (cát xây tô) | m3 | 3.000 |
| b | Cát thủy tinh | m3 | 5.000 |
| c | Các loại cát khác | m3 | 2.000 |
| 5 | Đất: |
|
|
| a | Đất sét, làm gạch, ngói | m3 | 1.500 |
| b | Đất làm thạch cao | m3 | 2.000 |
| c | Đất làm cao lanh | m3 | 5.000 |
| d | Các loại đất khác | m3 | 1.000 |
| 6 | Than: |
|
|
| a | Than đá | Tấn | 6.000 |
| b | Than bùn | Tấn | 2.000 |
| c | Các loại than khác | Tấn | 4.000 |
| 7 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.000 |
| 8 | Sa khoáng titan (ilmenit) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng apatít | Tấn | 3.000 |
| 10 | Quặng khoáng sản kim loại: |
|
|
| a | Quặng mangan | Tấn | 30.000 |
| b | Quặng sắt | Tấn | 40.000 |
| c | Quặng chì | Tấn | 180.000 |
| d | Quặng kẽm | Tấn | 180.000 |
| đ | Quặng đồng | Tấn | 35.000 |
| e | Quặng bô xít | Tấn | 30.000 |
| g | Quặng thiếc | Tấn | 180.000 |
| h | Quặng cromit | Tấn | 40.000 |
| i | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 10.000 |
4. Thời điểm thực hiện.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Điều 2. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa căn cứ Quyết định này và các quyết định khác có liên quan, thông báo và hướng dẫn cụ thể để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn của tỉnh thực hiện, tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh khi có sự thay đổi về mức thu do Trung ương quy định.
Điều 3. Quyết định này thay thế các văn bản trước đây của UBND tỉnh Thanh Hóa có quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 4 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 113/2008/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Quyết định 29/2008/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 41/2008/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 3 Quyết định 1694/QĐ-UBND năm 2008 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Quyết định 2264/2012/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 4 Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 29/2008/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 6 Quyết định 41/2008/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 7 Quyết định 1694/QĐ-UBND năm 2008 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8 Nghị quyết 113/2008/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh Thanh Hóa ban hành