Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 4381/QĐ-UBND ban hành năm 2022 là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Đây là căn cứ pháp lý để thực hiện các công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận trong năm 2023, nhằm đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội địa phương phù hợp với quy hoạch chung của thành phố.

- Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất năm 2023 của quận Cái Răng

Tổng diện tích đất tự nhiên của quận Cái Răng được phân bổ trong năm kế hoạch 2023 là 6.781,72 ha. Cơ cấu các loại đất cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích 3.458,11 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) là 96,57 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 132,73 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.219,08 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 9,74 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Chiếm diện tích 3.308,70 ha. Trong đó bao gồm các chỉ tiêu quan trọng như: Đất quốc phòng (CQP) là 26,78 ha; đất an ninh (CAN) là 5,20 ha; đất khu công nghiệp (SKK) là 145,29 ha; đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 185,71 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 54,34 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) là 2,85 ha.
  • Đất phát triển hạ tầng (DHT): Tổng diện tích là 699,54 ha. Trong nhóm này, đất giao thông (DGT) chiếm ưu thế với 573,10 ha; đất thủy lợi (DTL) là 22,52 ha; đất xây dựng cơ sở y tế (DYT) là 9,11 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) là 56,78 ha; đất công trình năng lượng (DNL) là 3,66 ha; đất cơ sở tôn giáo (TON) là 9,25 ha; đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) là 13,86 ha.
  • Đất ở tại đô thị (ODT): Được phân bổ 1.002,42 ha nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở và phát triển đô thị hóa.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Chiếm diện tích khá lớn với 1.106,02 ha, phản ánh đặc trưng địa hình sông nước của khu vực.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 14,91 ha, tập trung hoàn toàn tại phường Hưng Phú.

- Phân bổ diện tích đất theo các đơn vị hành chính cấp phường

Diện tích tự nhiên 6.781,72 ha được phân chia cụ thể cho 7 phường trực thuộc quận Cái Răng:

  • Phường Phú Thứ: Có diện tích lớn nhất với 2.133,35 ha (đất nông nghiệp là 1.285,84 ha, đất phi nông nghiệp là 847,51 ha).
  • Phường Tân Phú: Diện tích tự nhiên là 1.090,07 ha (đất nông nghiệp là 507,37 ha, đất phi nông nghiệp là 582,69 ha).
  • Phường Thường Thạnh: Diện tích tự nhiên là 1.066,03 ha (đất nông nghiệp là 758,06 ha, đất phi nông nghiệp là 307,96 ha).
  • Phường Hưng Thạnh: Diện tích tự nhiên là 913,12 ha (đất nông nghiệp là 430,06 ha, đất phi nông nghiệp là 483,05 ha).
  • Phường Hưng Phú: Diện tích tự nhiên là 870,40 ha (đất nông nghiệp là 130,91 ha, đất phi nông nghiệp là 724,58 ha).
  • Phường Ba Láng: Diện tích tự nhiên là 465,60 ha (đất nông nghiệp là 286,56 ha, đất phi nông nghiệp là 179,03 ha).
  • Phường Lê Bình: Diện tích tự nhiên nhỏ nhất với 243,17 ha (đất nông nghiệp là 59,30 ha, đất phi nông nghiệp là 183,87 ha).

- Kế hoạch thu hồi đất năm 2023

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quận Cái Răng lên kế hoạch thu hồi tổng cộng 30,50 ha đất, bao gồm:

  • Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 29,84 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) thu hồi 13,00 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) thu hồi 0,79 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) thu hồi 16,05 ha. Địa bàn có diện tích đất nông nghiệp thu hồi lớn nhất là phường Thường Thạnh (11,15 ha) và phường Phú Thứ (9,80 ha).
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 0,66 ha, toàn bộ là đất ở tại đô thị (ODT). Diện tích thu hồi phân bổ tại phường Phú Thứ (0,25 ha), phường Thường Thạnh (0,25 ha), phường Tân Phú (0,10 ha), phường Ba Láng (0,05 ha) và phường Lê Bình (0,01 ha).

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023

Công tác chuyển mục đích sử dụng đất được phê duyệt nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng quỹ đất:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 48,23 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN) là 18,61 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN) là 0,83 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN) là 28,79 ha. Phường Thường Thạnh có diện tích chuyển đổi lớn nhất với 22,30 ha, tiếp theo là phường Phú Thứ với 12,11 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 51,67 ha đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN). Hoạt động này diễn ra mạnh mẽ nhất tại phường Phú Thứ (27,38 ha) và phường Ba Láng (11,94 ha).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 0,09 ha, phân bổ tại phường Lê Bình (0,04 ha), phường Thường Thạnh (0,04 ha) và phường Ba Láng (0,01 ha).
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm 2023, quận Cái Răng dự kiến không đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích khác.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân quận Cái Răng

Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của kế hoạch:

  • Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, giám sát.
  • Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng chỉ tiêu, danh mục dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch.
  • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn.

- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, ban ngành liên quan

Quyết định quy định rõ trách nhiệm phối hợp và thi hành của các cá nhân, đơn vị cấp thành phố và quận:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
  • Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng và Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận Cái Răng.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4381/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 29 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 QUẬN CÁI RĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2023;

Căn cứ Quyết định số 1237/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 3168/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Cái Răng tại Tờ trình số 548/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2022; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4301/TTr-STNMT ngày 21 tháng 12 năm 2022, Căn cứ kết luận Phiên họp Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố ngày 27 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Cái Răng với các nội dung chủ yếu sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha.

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

P. Ba Láng

P. Hưng Phú

P. Hưng Thạnh

P. Lê Bình

P. Phú Thứ

P. Tân Phú

P. Thường Thạnh

(1)

(2)

(3)

(4)= (5) … (11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

I

Loại đất

 

6.781,72

465,60

870,40

913,12

243,17

2.133,35

1.090,07

1.066,03

1

Đất nông nghiệp

NNP

3.458,11

286,56

130,91

430,06

59,30

1.285,84

507,37

758,06

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

96,57

1,01

5,60

69,27

0,23

11,22

7,35

1,89

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

96,57

1,01

5,60

69,27

0,23

11,22

7,35

1,89

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

132,73

22,04

 

55,76

0,45

47,91

3,39

3,18

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3.219,08

261,42

125,31

305,03

58,62

1.226,01

493,03

749,65

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

9,74

2,10

 

 

 

0,70

3,60

3,34

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.308,70

179,03

724,58

483,05

183,87

847,51

582,69

307,96

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

26,78

2,33

 

11,98

0,82

 

 

11,65

2.2

Đất an ninh

CAN

5,20

0,34

1,93

0,63

0,70

0,60

0,06

0,95

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

145,29

 

 

 

 

39,59

105,70

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

185,71

16,93

100,60

24,89

5,61

22,94

3,00

11,74

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

54,34

24,51

7,16

 

4,55

9,11

0,12

8,88

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

2,85

 

 

 

 

2,38

0,47

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

699,54

50,07

93,46

155,95

41,75

216,20

73,76

68,34

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

573,10

34,20

84,90

132,56

25,80

173,42

64,81

57,42

-

Đất thủy lợi

DTL

22,52

 

 

 

 

22,52

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

1,10

 

0,20

 

0,89

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

9,11

0,28

1,17

1,87

1,78

3,82

0,13

0,06

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

56,78

2,04

4,70

18,29

6,39

13,11

7,92

4,34

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

1,72

0,11

0,18

1,43

 

 

 

 

-

Đất công trình năng lượng

DNL

3,66

0,10

 

 

0,02

0,78

 

2,75

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

2,25

 

1,87

 

0,05

0,08

0,23

 

 

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,56

 

 

 

 

 

 

0,56

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

3,69

1,53

 

 

 

 

 

2,16

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

9,25

0,10

0,32

0,61

5,85

1,26

0,42

0,69

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

13,86

11,71

0,11

1,20

0,66

 

 

0,18

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0,26

 

 

 

 

 

0,26

 

-

Đất chợ

DCH

1,69

 

 

 

0,30

1,21

 

0,18

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,84

0,06

0,08

0,17

0,07

0,27

0,10

0,09

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

39,64

 

22,86

12,78

 

4,01

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

1.002,42

52,11

143,25

204,13

97,31

254,35

101,68

149,60

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

16,92

0,73

2,50

1,52

3,83

4,43

3,25

0,66

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,20

 

0,10

 

0,10

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

2,36

0,27

0,05

0,07

0,05

0,90

0,42

0,61

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.106,02

31,69

332,48

70,43

29,07

292,76

294,13

55,45

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

6,65

 

6,65

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

13,97

 

13,45

0,52

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

14,91

 

14,91

 

 

 

 

 

II

Khu chức năng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất khu công nghệ cao

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất khu kinh tế

KKT

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đô thị

KDT

6.781,72

465,60

870,40

913,12

243,17

2.133,35

1.090,07

1.066,03

4

Khu sản xuất nông nghiệp (Khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

3.315,64

262,43

130,91

374,30

58,85

1.237,23

500,38

751,55

5

Khu lâm nghiệp (Khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Khu du lịch

KDL

45,45

 

30,90

4,35

 

10,20

 

 

7

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

145,29

 

 

 

 

39,59

105,70

 

9

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

6.781,72

465,60

870,40

913,12

243,17

2.133,35

1.090,07

1.066,03

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

185,71

16,93

100,60

24,89

5,61

22,94

3,00

11,74

11

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

1.188,12

69,04

243,86

229,02

102,91

277,29

104,68

161,33

12

Khu dân cư nông thôn

DNT

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023

Đơn vị tính: ha.

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

P. Ba Láng

P. Hưng Phú

P. Hưng Thạnh

P. Lê Bình

P. Phú Thứ

P. Tân Phú

P. Thường Thạnh

(1)

(2)

(3)

(4) = (5) ... (11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp

NNP

29,84

0,40

 

0,49

 

9,80

8,00

11,15

1.1

Đất trồng lúa

LUA

13,00

0,20

 

0,18

 

3,60

4,50

4,52

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0,79

 

 

 

 

0,40

 

0,39

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

16,05

0,20

 

0,31

 

5,80

3,50

6,24

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,66

0,05

 

 

0,01

0,25

0,10

0,25

2.1

Đất ở tại đô thị

ODT

0,66

0,05

 

 

0,01

0,25

0,10

0,25

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023

Đơn vị tính: ha.

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

P. Ba Láng

P. Hưng Phú

P. Hưng Thạnh

P. Lê Bình

P. Phú Thứ

P. Tân Phú

P. Thường Thạnh

(1)

(2)

(3)

(4)= (5)

... (11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

48,23

0,62

 

4,66

0,54

12,11

8,00

22,30

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

18,61

0,29

 

0,22

0,04

3,75

4,50

9,81

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

18,61

0,29

 

0,22

0,04

3,75

4,50

9,81

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

0,83

 

 

 

 

0,40

 

0,43

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

28,79

0,33

 

4,44

0,50

7,96

3,50

12,06

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

51,67

11,94

 

 

 

27,38

1,53

10,82

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

51,67

11,94

 

 

 

27,38

1,53

10,82

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,09

0,01

 

 

0,04

 

 

0,04

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023

Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023, quận Cái Răng dự kiến không đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích khác.

Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm:

1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận Cái Răng và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT.Thành ủy;
- TT.HĐND thành phố;
- CT, PCT UBND thành phố;
- VP UBND thành phố (3B);
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Lưu VP.VK

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tấn Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4381/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 4381/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2022
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Dương Tấn Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 4381/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký