Quyết định số 44/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chính sách ưu đãi miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ đường cao tốc quốc gia. Đây là một chính sách quan trọng nhằm khuyến khích đầu tư, hoàn thiện đồng bộ hạ tầng giao thông đường bộ theo tiêu chuẩn quốc gia.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định 44/2010/QĐ-TTg:
1. Phạm vi và đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Theo quy định, Nhà nước thực hiện miễn tiền sử dụng đất và miễn tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được giao hoặc cho thuê để xây dựng các công trình phụ trợ đường cao tốc quốc gia (áp dụng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5729:1997). Các công trình phụ trợ được hưởng ưu đãi bao gồm:
- Diện tích đất xây dựng chỗ dừng xe, bãi đậu xe dọc tuyến cao tốc.
- Trạm điện thoại dự phòng phục vụ thông tin liên lạc khẩn cấp.
- Nhà cung đường phục vụ công tác quản lý, duy tu và bảo dưỡng đường bộ.
- Trạm soát vé và nhà điều hành quản lý hệ thống đường cao tốc.
- Trạm bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện giao thông.
- Nhà vệ sinh công cộng phục vụ người tham gia giao thông.
Lưu ý quan trọng: Đối với phần diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê nhưng không sử dụng vào các mục đích xây dựng công trình phụ trợ nêu trên, chủ đầu tư phải thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn giảm
Việc xác định trình tự, thủ tục cũng như thẩm quyền ra quyết định miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các công trình phụ trợ đường cao tốc quốc gia được thực hiện thống nhất theo các quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và thu tiền thuê đất tại thời điểm áp dụng.
3. Nghĩa vụ và các hạn chế đối với tổ chức, cá nhân sử dụng đất
Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và được hưởng chính sách miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt sau:
- Không được phép thực hiện các hành vi: chuyển nhượng, góp vốn, thế chấp, hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất đã được miễn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Trong trường hợp người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng, hoặc sử dụng đất không đúng mục đích (không dùng để xây dựng các công trình phụ trợ đường cao tốc quốc gia theo quy định), Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ ĐƯỜNG CAO TỐC QUỐC GIA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao, cho thuê để xây dựng công trình phụ trợ đường cao tốc quốc gia (theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5729:1997), bao gồm: diện tích đất xây dựng chỗ dừng xe, bãi đậu xe, trạm điện thoại dự phòng, nhà cung đường, trạm soát vé, nhà điều hành quản lý, trạm bảo dưỡng, sửa chữa xe, nhà vệ sinh.
Đối với phần diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê không sử dụng vào mục đích trên thì phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại
Điều 3. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất quy định tại
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1 Quyết định 11/2015/QĐ-TTg quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 6556/VPCP-NN năm 2020 về thủ tục tài chính đối với việc sử dụng đất xây dựng công trình trên không do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4 Quyết định 11/2015/QĐ-TTg quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 6556/VPCP-NN năm 2020 về thủ tục tài chính đối với việc sử dụng đất xây dựng công trình trên không do Văn phòng Chính phủ ban hành