Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 4495/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí dịch vụ tại các cảng cá trọng điểm, đảm bảo nguồn thu để duy trì, vận hành và tái đầu tư cơ sở hạ tầng nghề cá tại địa phương.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định này:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Đơn vị cung ứng dịch vụ: Các Ban quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể là Ban quản lý cảng cá Hòa Lộc, Ban quản lý cảng cá Lạch Hới và Ban quản lý cảng cá Lạch Bạng.
  • Đối tượng sử dụng dịch vụ: Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động giao thương, neo đậu, vận chuyển hàng hóa và sử dụng các dịch vụ tiện ích khác tại các cảng cá nêu trên.

2. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá chi tiết

Khung giá dịch vụ quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Khung giá được chia thành 5 nhóm dịch vụ chính với mức giá tối thiểu và tối đa cụ thể như sau:

Nhóm I: Tàu, thuyền khai thác cập cảng (Tính theo lượt)

  • Tàu có công suất dưới 20 CV: Giá tối thiểu là 8.000 đồng/lượt; giá tối đa là 10.000 đồng/lượt.
  • Tàu có công suất từ 20 CV đến 49 CV: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/lượt; giá tối đa là 20.000 đồng/lượt.
  • Tàu có công suất từ 50 CV đến 89 CV: Giá tối thiểu là 25.000 đồng/lượt; giá tối đa là 30.000 đồng/lượt.
  • Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV: Giá tối thiểu là 45.000 đồng/lượt; giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
  • Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV: Giá tối thiểu là 90.000 đồng/lượt; giá tối đa là 100.000 đồng/lượt.
  • Tàu có công suất từ 400 CV trở lên: Giá tối thiểu là 150.000 đồng/lượt; giá tối đa là 200.000 đồng/lượt.

Nhóm II: Tàu, thuyền vận tải cập cảng (Tính theo lượt)

  • Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/lượt; giá tối đa là 20.000 đồng/lượt.
  • Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 35.000 đồng/lượt; giá tối đa là 40.000 đồng/lượt.
  • Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Giá tối thiểu là 50.000 đồng/lượt; giá tối đa là 60.000 đồng/lượt.
  • Tàu có trọng tải trên 100 tấn: Giá tối thiểu là 150.000 đồng/lượt; giá tối đa là 160.000 đồng/lượt.

Nhóm III: Phương tiện vận tải đường bộ ra vào cảng (Tính theo lượt)

  • Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: Giá tối thiểu là 2.000 đồng/lượt; giá tối đa là 3.000 đồng/lượt.
  • Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Giá tối thiểu là 8.000 đồng/lượt; giá tối đa là 10.000 đồng/lượt.
  • Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/lượt; giá tối đa là 20.000 đồng/lượt.
  • Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn: Giá tối thiểu là 25.000 đồng/lượt; giá tối đa là 30.000 đồng/lượt.
  • Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 35.000 đồng/lượt; giá tối đa là 40.000 đồng/lượt.
  • Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: Giá tối thiểu là 45.000 đồng/lượt; giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
  • Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi: Giá tối thiểu là 30.000 đồng/lượt; giá tối đa là 40.000 đồng/lượt.
  • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: Giá tối thiểu là 50.000 đồng/lượt; giá tối đa là 60.000 đồng/lượt.
  • Các loại phương tiện đặc chủng khác (xe cẩu hàng, xe bồn/tẹc): Giá tối thiểu là 60.000 đồng/lượt; giá tối đa là 70.000 đồng/lượt.

Nhóm IV: Hàng hóa thông qua cảng (Tính theo tấn hoặc container)

  • Hàng thủy sản, động vật tươi sống dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm mắm: Giá tối thiểu là 8.000 đồng/tấn; giá tối đa là 10.000 đồng/tấn.
  • Các loại cá còn lại, ngao, sò: Giá tối thiểu là 12.000 đồng/tấn; giá tối đa là 15.000 đồng/tấn.
  • Tôm, mực, ghẹ tươi sống: Giá tối thiểu là 18.000 đồng/tấn; giá tối đa là 20.000 đồng/tấn.
  • Hàng hóa đóng trong container: Giá tối thiểu là 60.000 đồng/container; giá tối đa là 70.000 đồng/container.
  • Đá lạnh phục vụ bảo quản: Giá tối thiểu là 7.000 đồng/tấn; giá tối đa là 8.000 đồng/tấn.
  • Xăng, dầu cung ứng hoặc vận chuyển: Giá tối thiểu là 18.000 đồng/tấn; giá tối đa là 20.000 đồng/tấn.
  • Các loại hàng hóa khác ngoài danh mục trên: Giá tối thiểu là 5.000 đồng/tấn; giá tối đa là 6.000 đồng/tấn.

Nhóm V: Tàu thuyền lưu bãi tại cảng (Tính theo ngày)

  • Đối với tàu, thuyền khai thác:
    • Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV: Giá tối thiểu là 20.000 đồng/ngày; giá tối đa là 25.000 đồng/ngày.
    • Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV: Giá tối thiểu là 40.000 đồng/ngày; giá tối đa là 50.000 đồng/ngày.
    • Tàu có công suất từ 400 CV trở lên: Giá tối thiểu là 65.000 đồng/ngày; giá tối đa là 75.000 đồng/ngày.
  • Đối với tàu, thuyền vận tải:
    • Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: Giá tối thiểu là 8.000 đồng/ngày; giá tối đa là 10.000 đồng/ngày.
    • Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/ngày; giá tối đa là 20.000 đồng/ngày.
    • Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Giá tối thiểu là 20.000 đồng/ngày; giá tối đa là 30.000 đồng/ngày.
    • Tàu có trọng tải trên 100 tấn: Giá tối thiểu là 70.000 đồng/ngày; giá tối đa là 80.000 đồng/ngày.

3. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu

Quyết định quy định rõ ràng về thẩm quyền và trách nhiệm của các Ban quản lý cảng cá trong việc áp dụng khung giá và quản lý tài chính:

  • Quyền tự chủ định giá: Ban quản lý các cảng cá Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng được phép tự quyết định mức giá dịch vụ cụ thể cho đơn vị mình. Tuy nhiên, mức giá này phải nằm trong phạm vi từ mức tối thiểu đến mức tối đa quy định tại Quyết định này, đồng thời phải phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội địa phương và khả năng chi trả của các đối tượng sử dụng dịch vụ.
  • Nghĩa vụ công khai thông tin: Các đơn vị cung ứng dịch vụ bắt buộc phải thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng và thông báo rộng rãi mức giá dịch vụ cụ thể tại địa điểm thu phí để người dân và doanh nghiệp dễ dàng giám sát.
  • Nguyên tắc quản lý tài chính: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ sử dụng cảng cá được để lại cho đơn vị cung ứng dịch vụ nhằm trang trải chi phí tổ chức thu, vận hành cảng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Cơ chế điều chỉnh giá: Khi có sự thay đổi về chính sách, chế độ của Nhà nước hoặc biến động thị trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khảo sát thực tế, xây dựng phương án điều chỉnh giá gửi Sở Tài chính thẩm định, trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Ban quản lý cảng cá Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4495/2017/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 23 tháng 11 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 4893/STC-QLCSGC ngày 10/11/2017 về giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:

1. Đối tượng áp dụng

- Đơn vị cung ứng dịch vụ là các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng.

- Đối tượng sử dụng dịch vụ là các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Khung giá

Giá tối thiểu

Giá tối đa

I

Tàu, thuyền khai thác cập cảng

 

 

 

1

Tàu có công suất dưới 20 CV

Đồng/Lượt

8.000

10.000

2

Tàu có công suất từ 20 CV đến 49 CV

Đồng/Lượt

15.000

20.000

3

Tàu có công suất từ 50 CV đến 89 CV

Đồng/Lượt

25.000

30.000

4

Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV

Đồng/Lượt

45.000

50.000

5

Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV

Đồng/Lượt

90.000

100.000

6

Tàu có công suất từ 400 CV trở lên

Đồng/Lượt

150.000

200.000

II

Tàu, thuyền vận tải cập cảng

 

 

 

1

Tàu có trọng tải dưới 5 tấn

Đồng/Lượt

15.000

20.000

2

Tàu có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn

Đồng/Lượt

35.000

40.000

3

Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

Đồng/Lượt

50.000

60.000

4

Tàu có trọng tải trên 100 tấn

Đồng/Lượt

150.000

160.000

III

Phương tiện vận tải

 

 

 

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

Đồng/Lượt

2.000

3.000

2

Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn

Đồng/Lượt

8.000

10.000

3

Phương tiện có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn

Đồng/Lượt

15.000

20.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn

Đồng/Lượt

25.000

30.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn

Đồng/Lượt

35.000

40.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

Đồng/Lượt

45.000

50.000

7

Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi

Đồng/Lượt

30.000

40.000

8

Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên

Đồng/Lượt

50.000

60.000

9

Các loại phương tiện khác: xe cẩu hàng, xe tẹc

Đồng/Lượt

60.000

70.000

IV

Hàng hóa qua cảng

 

 

 

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

 

 

 

1.1

Cá làm thức ăn chăn nuôi, làm mắm

Đồng/Tấn

8.000

10.000

1.2

Các loại cá còn lại, ngao, sò

Đồng/Tấn

12.000

15.000

1.3

Tôm, mực, ghẹ tươi sống

Đồng/Tấn

18.000

20.000

2

Hàng hóa là container

Đồng/Container

60.000

70.000

3

Đá lạnh

Đồng/Tấn

7.000

8.000

4

Xăng, dầu

Đồng/Tấn

18.000

20.000

5

Các loại hàng hóa khác

Đồng/Tấn

5.000

6.000

V

Tàu thuyền lưu bãi

 

 

 

1

Tàu, thuyền khai thác cập cảng

 

 

 

1.1

Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV

Đồng/Ngày

20.000

25.000

1.2

Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV

Đồng/Ngày

40.000

50.000

1.3

Tàu có công suất từ 400 CV trở lên

Đồng/Ngày

65.000

75.000

2

Tàu, thuyền vận tải cập cảng

 

 

 

2.1

Tàu có trọng tải dưới 05 tấn

Đồng/Ngày

8.000

10.000

2.2

Tàu có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn

Đồng/Ngày

15.000

20.000

2.3

Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

Đồng/Ngày

20.000

30.000

2.4

Tàu có trọng tải trên 100 tấn

Đồng/Ngày

70.000

80.000

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)

3. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng

- Các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng được quy định mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng đóng góp của các đối tượng trên địa bàn nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu và không cao hơn mức giá tối đa quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và phải niêm yết, thông báo công khai mức giá dịch vụ tại địa điểm thu.

- Số tiền thu dịch vụ sử dụng cảng cá đơn vị được để lại phục vụ cho công tác tổ chức thu và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Khi chính sách, chế độ quy định của Nhà nước thay đổi, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng cảng cá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Thìn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 4495/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/11/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Lê Thị Thìn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khun...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký