Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 45/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động trông giữ phương tiện giao thông, đảm bảo trật tự đô thị và điều tiết nguồn thu ngân sách từ dịch vụ công cộng này trên địa bàn thủ đô.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Các đối tượng này có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khoản phí trông giữ theo đúng biểu mức quy định.

Mức thu phí trông giữ xe đạp và xe máy

Mức phí trông giữ xe đạp và xe máy được phân chia cụ thể theo thời gian ban ngày (từ 6 giờ đến 18 giờ) và ban đêm (từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau), cụ thể như sau:

  • Phí trông giữ xe đạp ban ngày: 500 đồng/lượt.
  • Phí trông giữ xe máy ban ngày: 1.000 đồng/lượt.
  • Phí trông giữ xe đạp ban đêm: 1.000 đồng/lượt.
  • Phí trông giữ xe máy ban đêm: 2.000 đồng/lượt.
  • Phí trông giữ xe đạp theo tháng: 25.000 đồng/tháng.
  • Phí trông giữ xe máy theo tháng: 45.000 đồng/tháng.

Mức thu phí trông giữ xe ô tô

Phí trông giữ xe ô tô được quy định chi tiết dựa trên loại xe, hình thức gửi (theo lượt, theo tháng) và các điều kiện cơ sở vật chất đi kèm:

Phí phục vụ tạm dừng, đỗ xe ô tô theo tháng tại các điểm đỗ xe công cộng của Thành phố:

  • Xe có từ 6 ghế ngồi trở xuống: 40.000 đồng/xe/tháng.
  • Xe có từ 7 ghế ngồi trở lên: 60.000 đồng/xe/tháng.
  • Xe Taxi: 80.000 đồng/xe/tháng.

Phí trông giữ xe ô tô theo từng lượt (mỗi lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian này sẽ tính thêm các lượt tiếp theo; riêng trường hợp gửi xe qua đêm được tính bằng 3 lượt):

  • Xe có từ 6 ghế ngồi trở xuống và xe tải từ 1 tấn trở xuống: 5.000 đồng/xe/lượt.
  • Xe có từ 7 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 1 tấn trở lên: 7.000 đồng/xe/lượt.

Phí trông giữ ô tô hợp đồng theo tháng (mức phí cơ bản áp dụng cho xe có giá trị từ 50 triệu đồng đến 150 triệu đồng tại nơi gửi không có mái che):

  • Trông giữ ban ngày (theo tháng): Xe đến 6 ghế hoặc dưới 1 tấn là 150.000 đồng; xe từ 7-16 ghế hoặc dưới 2,5 tấn là 200.000 đồng; xe từ 17-30 ghế hoặc trên 2,5 tấn là 250.000 đồng; xe trên 30 ghế là 350.000 đồng.
  • Trông giữ ban đêm (theo tháng): Xe đến 6 ghế hoặc dưới 1 tấn là 200.000 đồng; xe từ 7-16 ghế hoặc dưới 2,5 tấn là 250.000 đồng; xe từ 17-30 ghế hoặc trên 2,5 tấn là 300.000 đồng; xe trên 30 ghế là 400.000 đồng.
  • Trông giữ cả ngày và đêm (theo tháng): Xe đến 6 ghế hoặc dưới 1 tấn là 250.000 đồng; xe từ 7-16 ghế hoặc dưới 2,5 tấn là 300.000 đồng; xe từ 17-30 ghế hoặc trên 2,5 tấn là 350.000 đồng; xe trên 30 ghế là 450.000 đồng.

Hệ số điều chỉnh mức phí trông giữ ô tô theo tháng dựa trên điều kiện bãi đỗ và giá trị xe:

  • Trường hợp gửi xe hợp đồng có mái che: Mức thu phí bằng mức phí cơ bản nhân với hệ số 2.
  • Trường hợp xe có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên: Mức thu phí bằng mức phí cơ bản nhân với hệ số 1,3.
  • Trường hợp xe có giá trị dưới 50 triệu đồng: Mức thu phí bằng mức phí cơ bản nhân với hệ số 0,8.

Mức thu phí nêu trên đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Quy định đối với đơn vị thu phí và quản lý tài chính

Quyết định đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trông giữ xe nhằm đảm bảo tính minh bạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế:

  • Nghĩa vụ niêm yết và chứng từ: Các đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định. Chứng từ thu phí phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc vé in sẵn do cơ quan Thuế phát hành.
  • Quản lý doanh thu và thuế: Toàn bộ số tiền phí thu được của các tổ chức, cá nhân thu phí được xác định là doanh thu của đơn vị và phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của các Luật thuế hiện hành.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về thu phí trông giữ ô tô, xe đạp, xe máy.

Các trường hợp vi phạm quy định về thu phí sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông công chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 45/2004/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ ngày 18/12/2003 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá 12 kỳ họp thứ 11;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Thuế - Kho bạc Nhà nước - Giao thông công chính tại Tờ trình số 95872 TTr/LN ngày 31/12/2003,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp phí :

Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô phải nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô.

Điều 2. Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:

1- Phí trông giữ xe đạp, xe máy:

Phí trông giữ xe đạp ban ngày: 500đ/lần

Phí trông giữ xe máy ban ngày: 1 000đ/lần

Phí trông giữ xe đạp ban đêm: 1 000đ/lần

Phí trông giữ xe máy ban đêm: 2 000đ/lần

Phí trông giữ xe đạp theo tháng: 25 000đ/1 tháng

Phí trông giữ xe máy theo tháng: 45 000đ/1 tháng

(Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ; thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau)

2- Phí trông giữ xe ôtô:

- Phí phục vụ tạm dừng, đỗ xe ôtô tháng tại các điểm đỗ xe công cộng của Thành phố:

Xe có 6 ghế ngồi trở xuống: 40 000đ/xe/tháng

Xe có 7 ghế ngồi trở lên:  60 000đ/xe/tháng

Xe Taxi: 80 000đ/xe/tháng

- Phí trông giữ xe ôtô:

Phí trông giữ xe ôtô theo từng lượt (1lượt tối đa không quá 120 phút):

Xe có 6 ghế ngồi trở xuống và xe tải từ 1 tấn trở xuống: 5 000đ/xe/lượt

Xe có 7 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 1 tấn trở lên: 7 000đ/xe/lượt

(Quá thời gian 120 phút thì thu thêm các lượt tiếp theo; Riêng trường hợp gửi xe ôtô qua đêm thì tính bằng 3 lượt.)

Phí trông giữ ôtô hợp đồng theo tháng:

Phương thức nhận

trông giữ ôtô

Thời gian

trông giữ

Mức phí trông giữ xe

Đến 6 ghế,

đến 1 tấn

7-16 ghế,

đến 2,5 tấn

17-30 ghế,

trên 2,5 tấn

Trên 30 ghế

Trông giữ ban ngày

tháng

150 000đ

200 000đ

250 000đ

350 000đ

Trông giữ ban đêm

nt

200 000đ

250 000đ

300 000đ

400 000đ

Trông giữ ngày, đêm

nt

250 000đ

300 000đ

350 000đ

450 000đ

 

Mức thu phí trên đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và được quy định thống nhất đối với các loại xe ô tô có giá trị từ 50 triệu đồng đến 150 triệu đồng tại nơi gửi không có mái che.

Trường hợp :

Xe gửi hợp đồng có mái che: Mức thu phí bằng mức phí nêu trên x hệ số 2

Xe có giá trị 150 triệu đồng trở lên: Mức thu phí bằng mức phí nêu trên x hệ số 1,3

Xe có giá trị dưới 50 triệu đồng: Mức thu phí bằng mức phí nêu trên x hệ số 0,8

Điều 3. Đơn vị thu phí:

Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô được tổ chức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô.

Các tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 4. Số tiền phí thu được của các tổ chức, cá nhân thu phí được xác định là doanh thu của đơn vị và phải kê khai, nộp thuế theo quy định của các Luật thuế.

Điều 5. Chứng từ thu phí :

Các tổ chức, cá nhân thu phí sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc vé in sẵn do cơ quan Thuế phát hành.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định trước đây của Uỷ ban nhân dân Thành phố quy định về thu phí trông giữ ôtô, xe đạp, xe máy.

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông công chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT/ CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Vũ Văn Ninh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 45/2004/QĐ-UB về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 45/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/03/2004
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Vũ Văn Ninh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/03/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 45/2004/QĐ-UB về việc thu phí trôn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký