Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 149/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, mức thu, đối tượng áp dụng cũng như cơ chế quản lý tài chính theo quy định của Quyết định này.

- Đối tượng nộp phí trông giữ phương tiện

  • Đối tượng nộp phí được xác định là các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ xe đạp và xe máy

Thời gian trông giữ được phân định rõ ràng: Ban ngày tính từ 6 giờ đến 18 giờ; Ban đêm tính từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau. Một lượt xe được tính là một lần xe vào và ra khỏi điểm trông giữ. Mức thu cụ thể được chia theo khu vực địa lý và địa điểm trông giữ như sau:

  • Mức thu phí chung (áp dụng tại các quận nội thành và các khu vực không thuộc diện ưu đãi):
    • Phí trông giữ xe đạp ban ngày: 1.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe đạp ban đêm: 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe đạp theo tháng: 25.000 đồng/xe/tháng.
    • Phí trông giữ xe máy ban ngày: 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe máy ban đêm: 3.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe máy theo tháng: 45.000 đồng/xe/tháng.
  • Mức thu phí ưu đãi (áp dụng tại các huyện ngoại thành - trừ các khu văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, trung tâm triển lãm; và áp dụng tại các chợ, trường học, bệnh viện trên toàn địa bàn):
    • Phí trông giữ xe đạp ban ngày: 500 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe đạp ban đêm: 1.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe đạp theo tháng: 25.000 đồng/xe/tháng.
    • Phí trông giữ xe máy ban ngày: 1.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe máy ban đêm: 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Phí trông giữ xe máy theo tháng: 45.000 đồng/xe/tháng.

- Quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ xe ô tô

Mức phí trông giữ xe ô tô được phân loại chi tiết theo phương thức gửi (theo lượt, theo tháng tại điểm công cộng, hoặc hợp đồng tháng) và theo khu vực địa lý:

  • Phí trông giữ xe ô tô theo từng lượt: Một lượt tối đa không quá 120 phút. Nếu quá thời gian này sẽ tính thêm các lượt tiếp theo. Trường hợp gửi xe qua đêm được tính bằng 3 lượt.
    • Xe từ 9 ghế ngồi trở xuống và xe tải từ 1,5 tấn trở xuống: 10.000 đồng/xe/lượt.
    • Xe từ 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 1,5 tấn trở lên: 20.000 đồng/xe/lượt.
  • Phí phục vụ tạm dừng, đỗ xe ô tô theo tháng tại các điểm đỗ xe công cộng:
    • Xe từ 9 ghế ngồi trở xuống: 60.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe từ 10 ghế ngồi trở lên: 80.000 đồng/xe/tháng.
    • Xe taxi: 80.000 đồng/xe/tháng.
  • Phí trông giữ ô tô hợp đồng theo tháng đối với xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách):
    • Tại 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa):
      • Trường hợp gửi tại nơi không có mái che:
        • Xe đến 9 ghế ngồi: Ban ngày là 300.000 đồng/tháng; Ban đêm là 400.000 đồng/tháng; Cả ngày đêm là 500.000 đồng/tháng.
        • Xe từ 10 đến 16 ghế ngồi: Ban ngày là 400.000 đồng/tháng; Ban đêm là 500.000 đồng/tháng; Cả ngày đêm là 600.000 đồng/tháng.
        • Xe từ 17 đến 29 ghế ngồi: Ban ngày là 500.000 đồng/tháng; Ban đêm là 600.000 đồng/tháng; Cả ngày đêm là 700.000 đồng/tháng.
        • Xe từ 30 ghế ngồi trở lên: Ban ngày là 600.000 đồng/tháng; Ban đêm là 700.000 đồng/tháng; Cả ngày đêm là 800.000 đồng/tháng.
        • Lưu ý đặc biệt: Đối với xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất đến thời điểm ký hợp đồng, mức thu sẽ bằng mức cơ bản nêu trên nhân với hệ số K2 = 1,2.
      • Trường hợp gửi tại nơi có mái che:
        • Đối với xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất: Mức thu bằng mức cơ bản không mái che nhân với hệ số K2 = 1,8.
        • Đối với các loại xe còn lại: Mức thu bằng mức cơ bản không mái che nhân với hệ số K3 = 1,5.
    • Tại các quận khác ngoài 4 quận nội thành nêu trên: Mức thu phí được tính bằng mức thu tương ứng của 4 quận nội thành nhân với hệ số K4 = 0,8.
    • Tại các huyện ngoại thành: Mức thu phí được tính bằng mức thu tương ứng của 4 quận nội thành nhân với hệ số K5 = 0,7.
  • Phí trông giữ ô tô hợp đồng theo tháng đối với xe tính theo tải trọng (xe tải):
    • Tại tất cả các quận trong thành phố Hà Nội:
      • Xe tải đến 1,5 tấn: Ban ngày là 250.000 đồng/tháng; Ban đêm là 300.000 đồng/tháng; Cả ngày đêm là 350.000 đồng/tháng.
      • Xe tải từ 1,6 đến 3,5 tấn: Ban ngày là 300.000 đồng/tháng; Ban đêm là 350.000 đồng/tháng; Cả ngày đêm là 400.000 đồng/tháng.
      • Xe tải từ 3,6 đến 7 tấn: Ban ngày là 400.000 đồng/tháng; Ban đêm là 450.000 đồng/tháng; Cả ngày đêm là 550.000 đồng/tháng.
      • Xe tải trên 7 tấn: Ban ngày là 600.000 đồng/tháng; Ban đêm là 700.000 đồng/tháng; Cả ngày đêm là 800.000 đồng/tháng.
    • Tại các huyện ngoại thành: Mức thu phí bằng mức thu quy định tại các quận nhân với hệ số K = 0,8.

* Ghi chú: Tất cả các mức thu phí trông giữ xe nêu trên đều đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT).

- Quy định về đơn vị thu phí và trách nhiệm thực hiện

  • Đơn vị được phép thu phí: Là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Quy định miễn thu phí tại cơ quan hành chính: Các cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân đến giao dịch, làm việc. Các cơ quan này tuyệt đối không được thu phí gửi phương tiện của người đến giao dịch, làm việc (tuân thủ Quy chế văn hóa công sở ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
  • Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Phải thực hiện niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu phí hợp lệ cho đối tượng nộp phí.

- Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

Việc quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được thực hiện nghiêm ngặt theo các hướng dẫn của Bộ Tài chính (Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Công văn số 5963/BTC-NSNN và Công văn số 12602/BTC-NSNN), cụ thể:

  • Đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh: Toàn bộ số phí trông giữ xe thu được theo nhiệm vụ được giao được tính là doanh thu của đơn vị. Các đơn vị này tự quản lý, sử dụng nguồn thu và có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Đối với đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Số tiền phí thu được sau khi sử dụng để chi cho các nhiệm vụ theo quy định của Nhà nước, phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước và hạch toán theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước.
  • Đối với các địa phương không tổ chức bộ máy quản lý riêng: Số phí thu được sau khi trừ đi phần chi phí hợp lý phục vụ cho công tác tổ chức thu, phần còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

- Chứng từ thu phí và xử lý vi phạm

  • Chứng từ thu phí: Các đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí, lệ phí, hóa đơn GTGT hoặc vé in sẵn do Cơ quan thuế phát hành.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định về thu phí, quản lý phí trông giữ xe sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 45/2004/QĐ-UB ngày 15/03/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trước đây.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Công chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. UBND các quận, huyện có trách nhiệm sao gửi quyết định đến các UBND xã, phường, thị trấn trực thuộc để triển khai đồng bộ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****

Số: 149/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, ÔTÔ  TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 Khóa XIII Kỳ họp thứ 9 và Công văn số 181/HĐND-KTNS ngày 21/09/2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Liên ngành: Giao thông công chính – Tài chính – Cục thuế Thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 451/TTLN: GTCC-TC-CT ngày 29/5/2007, Tờ trình số 774/TTLN: GTCC-TC-CT ngày 18/08/2007 và Liên ngành Cục thuế thành phố Hà Nội – Tài chính – Kho Bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

Điều 2. Mức thu phí

1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy

(1 lượt xe: là một lần xe vào và ra trên điểm trông giữ; Thời gian ban ngày : từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau).

Đơn vị tính: đồng/xe/lượt

Nội dung thu phí

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

2.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

2.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

3.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

45.000

Riêng đối với các Huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các khu văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và trung tâm triển lãm áp dụng theo các mức thu trên), chợ, trường hợp, bệnh viện áp dụng theo mức thu sau:

Đơn vị tính: đồng/xe/lượt

Nội dung thu phí

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

500

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

1.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

2.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

45.000

2. Phí trông giữ xe ô tô

a) Phí trông giữ xe ô tô theo từng lượt (1 lượt tối đa không quá 120 phút)

+ Xe có 9 ghế ngồi trở xuống và xe tải từ 1,5 tấn trở xuống: 10.000 đ/xe/lượt

+ Xe có 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 1,5 tấn trở lên:       20.000 đ/xe/lượt

(Quá thời gian 120 phút thì thu thêm các lượt tiếp theo, trường hợp gửi xe qua đêm tính bằng 3 lượt).

b) Phí phục vụ tạm dừng, đỗ xe ô tô tháng tại các điểm đỗ xe công cộng:

+ Xe có 9 ghế ngồi trở xuống: 60.000 đ/xe/tháng

+ Xe có 10 ghế ngồi trở lên:    80.000 đ/xe/tháng

+ Xe taxi:                                  80.000 đ/xe/tháng

c) Phí trông giữ ôtô hợp đồng theo tháng:

Mức thu đối với loại xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách):

1. Tại 4 Quận nội thành: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa:

- Đối với xe gửi tại nơi không có mái che (Biểu 1):

Đơn vị tính: đồng

Phương thức nhận trông giữ ô tô

Thời gian trông giữ

Mức thu

Đến 9 ghế ngồi

từ 10 ghế đến 16 ghế ngồi

Từ 17 ghế đến 29 ghế ngồi

từ 30 ghế ngồi trở lên

Trông giữ ban ngày

Trông giữ ban đêm

Trông giữ ngày đêm

1 Tháng

nt

nt

300.000

400.000

500.000

400.000

500.000

600.000

500.000

600.000

700.000

600.000

700.000

800.000

+ Riêng xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất xe đến thời điểm ký hợp đồng trông giữ xe áp dụng mức thu bằng (=) mức thi quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K2 = 1,2

- Đối với xe gửi tại nơi có mái che:

+ Xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất xe đến thời điểm ký hợp đồng trông giữ xe áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K2 = 1,8

+ Các loại xe còn lại áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K3 = 1,5

2. Tại các quận khác

Mức thu phí: bằng (=) mức thu quy định tương ứng với các trường hợp trên của 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa) nhân (x) với hệ số: K4 = 0,8

3. Tại các huyện ngoại thành

Mức thu phí: bằng (=) mức thu quy định tương ứng với các trường hợp trên của 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa) nhân (x) với hệ số: K5 = 0,7

Mức thu đối với xe tính theo tải trọng (xe tải):

1. Tại tất cả các quận trong Thành phố Hà Nội (Biểu 2):

Đơn vị tính: đồng

Phương thức nhận trông giữ ô tô

Thời gian trông giữ

Mức thu

Đến 1,5 tấn

từ 1,6 đến 3,5 tấn

Từ 3,6 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

Trông giữ ban ngày

Trông giữ ban đêm

Trông giữ ngày đêm

1 Tháng

nt

nt

250.000

300.000

350.000

300.000

350.000

400.000

400.000

450.000

550.000

600.000

700.000

800.000

2. Tại các huyện ngoại thành:

Mức thu phí bằng (=) mức thu quy định tại các quận trong thành phố như nêu ở Biểu 2 nhân (x) với hệ số: K = 0,8

(Tất cả các mức thu nêu trên đều đã bao gồm thuế GTGT)

Điều 3. Đơn vị thu phí

1. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

2. Riêng đối với các cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc, không được thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc (theo quy định tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước).

3. Trách nhiệm của đơn vị thu phí: niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 (điểm D mục III). Công văn số 5963/BTC-NSNN ngày 08/05/2007 và Công văn số 12602/BTC-NSNN ngày 12/10/2006 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

1. Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: Số phí trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp do các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thu theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng số phí trông giữ ô tô, xe máy, xe đạp theo chế độ quy định về phí, lệ phí và thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: số phí trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp thu theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, sau khi được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của Nhà nước; phần còn lại phải nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào Mục lục ngân sách nhà nước theo loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định.

3. Đối với các địa phương không tổ chức bộ máy quản lý riêng: số phí trông giữ xe ô tô, xe máy, xe đạp thu được sau khi trừ phần chi phí tổ chức thu, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước và được hạch toán vào Mục lục ngân sách nhà nước theo loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng biên lai thu phí, lệ phí; hóa đơn GTGT hoặc vé in sẵn do Cơ quan thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/2004/QĐ-UB ngày 15/03/2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Công chính; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 8;
- TT Thành Ủy, TT HĐND TP  (để
- Bộ Tài chính;                         (báo
- Đ/c CT UBND TP;                 ( cáo
- Các đ/c PCT UBND TP;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu VT
(UBND quận, huyện sao gửi Quyết định này đến UBND xã, phường, thị trấn trực thuộc)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 149/2007/QĐ-UBND về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 149/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/12/2007
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/01/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 149/2007/QĐ-UBND về việc thu phí t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký