Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 05/06/2006, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận đã ban hành Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí bến bãi tại Cảng Phan Thiết. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập một cơ chế quản lý tài chính minh bạch, hiệu quả đối với các hoạt động khai thác bến bãi, phương tiện giao thông đường bộ và đường thủy ra vào khu vực Cảng Phan Thiết.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với toàn bộ các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng các loại tàu thuyền, phương tiện vận tải đường bộ ra vào cảng; các tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu giữ hàng hóa hoặc thuê mặt bằng sản xuất, kinh doanh trong khu vực Cảng Phan Thiết. Cơ quan trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thu phí là Ban quản lý Cảng Phan Thiết.

- Quy định về tổ chức thu và trách nhiệm quản lý thuế

  • Nghĩa vụ của đơn vị thu phí: Khi tiến hành thu phí bến bãi, Cảng Phan Thiết phải lập và cấp biên lai thu phí kịp thời cho đối tượng nộp. Chứng từ thu phí bắt buộc phải sử dụng loại biên lai do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Việc kê khai, thu nộp và quyết toán tiền phí bến bãi cùng các khoản dịch vụ liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán, quyết toán kết quả thu nộp và tình hình sử dụng kinh phí được để lại gửi cơ quan tài chính theo chế độ hiện hành.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc Cảng Phan Thiết thực hiện đúng việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách kế toán và quyết toán phí. Đồng thời, cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý nghiêm các vi phạm hành chính về đăng ký, kê khai, nộp ngân sách cũng như chế độ lưu trữ chứng từ.

- Chế độ miễn, giảm phí bến bãi

  • Chính sách giảm phí: Đối với các chủ tàu thuyền, phương tiện vận tải neo đậu, lưu bãi thường xuyên hoặc tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng cố định từ 01 năm trở lên, nếu thực hiện đăng ký và nộp đủ toàn bộ số tiền phí, tiền thuê mặt bằng cho cả năm ngay trong tháng đầu tiên của năm thì sẽ được giảm 10% trên tổng số tiền phải nộp.
  • Chính sách miễn phí ra, vào cảng:
    • Miễn phí đối với các xe lạnh, xe tải thuộc sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp chế biến hàng xuất khẩu thuê đất trong khu vực Cảng (đã đóng tiền thuê đất và tiền cơ sở hạ tầng), hoặc xe chở hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp này khi di chuyển ra khỏi cảng.
    • Miễn phí đối với các phương tiện đường bộ vào cảng nhằm mục đích từ thiện, cứu trợ, cứu hộ, cứu nạn, đưa đón bệnh nhân, người bị tai nạn, hoặc vào tham quan, giao dịch, mua bán với các tổ chức, cá nhân đang hoạt động hợp pháp trong cảng.

- Các quy định đặc thù đối với phương tiện và tàu thuyền

  • Phương tiện thô sơ hoạt động thường xuyên: Các loại xe ba gác máy, xe ngựa, xe lam, xe ba gác đạp, xe mô tô, xe lôi, xích lô, xe đạp thồ hoạt động thường xuyên tại cảng được phép nộp phí theo mức khoán tháng thông qua hợp đồng thỏa thuận với Giám đốc Cảng, nhưng tần suất tính phí tối thiểu không dưới 30 chuyến/tháng.
  • Xử lý tàu đánh bắt vi phạm công năng: Tàu thuyền đăng ký đánh bắt hải sản nhưng lại hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật còn bị truy thu khoản phí bến bãi tương đương với mức áp dụng cho tàu thuyền vận tải.
  • Tàu thuyền làm nhiệm vụ đặc biệt và tránh bão: Tàu thuyền của lực lượng Biên phòng, Quân đội, Kiểm ngư đang làm nhiệm vụ hoặc các tàu thuyền vào cảng để tránh trú thiên tai, bão lụt được miễn nộp phí bến bãi, nhưng phải thực hiện thông báo và đăng ký với Ban quản lý Cảng để được sắp xếp vị trí neo đậu an toàn.
  • Tàu thuyền nước ngoài: Khi cập cảng phải chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật của Chính phủ Việt Nam, đồng thời phải đăng ký trước với Ban quản lý Cảng về mục đích và thời gian neo đậu để cảng báo cáo cơ quan chức năng cấp phép.
  • Quy định riêng cho tuyến Phan Thiết - Phú Quý: Tàu thuyền hành nghề vận tải hàng hóa, hành khách tuyến Phan Thiết - Phú Quý được quy định thời gian cập và xuất bến cho một lần là 03 ngày đêm (áp dụng từ đầu tháng 3 đến hết tháng 9 hàng năm) và 04 ngày đêm (áp dụng từ đầu tháng 10 đến hết tháng 2 năm sau). Trong trường hợp gặp thời tiết xấu (gió từ cấp 6 trở lên) hoặc có lệnh cấm biển của cơ quan có thẩm quyền, tàu thuyền được miễn nộp phí bến bãi cho thời gian neo đậu phát sinh cho đến khi có thông báo giải tỏa lệnh cấm.

- Biểu mức thu phí bến bãi chi tiết tại Cảng Phan Thiết

  • Mức thu đối với tàu thuyền các loại:
    • Tàu thuyền đánh bắt hải sản: Thu 1.000 đồng/tấn đăng ký/lần cập và xuất bến (thời gian neo đậu tối đa 01 ngày đêm).
    • Tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách gắn máy từ 10 mã lực trở lên: Thu 3.000 đồng/tấn đăng ký/lần cập và xuất bến (thời gian neo đậu tối đa 02 ngày đêm).
    • Xuồng máy các loại dưới 10 mã lực: Thu 4.000 đồng/lần cập và xuất bến.
    • Xuồng chèo các loại: Thu 2.000 đồng/lần cập và xuất bến.
    • Tàu thuyền vận tải hành khách: Thu 1.500 đồng/lần cập và xuất bến.
  • Mức thu đối với phương tiện vận tải đường bộ (tính theo lần ra vào cảng):
    • Xe có trọng tải dưới 01 tấn và xe ô tô con các loại: Thu 5.000 đồng.
    • Xe có trọng tải từ 01 đến 2,5 tấn: Thu 10.000 đồng.
    • Xe có trọng tải từ trên 2,5 đến 05 tấn: Thu 15.000 đồng.
    • Xe có trọng tải từ trên 05 đến 10 tấn: Thu 30.000 đồng.
    • Xe có trọng tải trên 10 tấn: Thu 50.000 đồng.
    • Xe khách từ 15 chỗ ngồi trở xuống: Thu 10.000 đồng; xe khách trên 15 chỗ ngồi: Thu 15.000 đồng.
    • Xe ba gác máy, xe ngựa, xe lam: Thu 2.000 đồng.
    • Xe ba gác đạp, xe mô tô, xe lôi, xích lô: Thu 1.000 đồng.
  • Lệ phí lưu bãi khi quá thời hạn quy định:
    • Tàu thuyền đánh bắt hải sản: Thu 500 đồng/tấn đăng ký/ngày đêm.
    • Tàu thuyền vận tải, hành khách: Thu 1.000 đồng/tấn đăng ký/ngày đêm.
    • Xe vận tải hàng hóa, xe hành khách: Thu 10.000 đồng/xe/ngày đêm (tính từ 0 giờ trở đi).
    • Xe gắn máy và xe thô sơ 2 hoặc 3 bánh: Thu 2.000 đồng/xe/ngày đêm (tính từ 0 giờ trở đi).
    • Hàng hóa lưu bãi (tính theo ngày đêm): Gạch các loại (5.000 đồng/1.000 viên); Xi măng (5.000 đồng/tấn); Tole các loại (150 đồng/tấm); Đá chẻ (30 đồng/viên); Gỗ xây dựng (30.000 đồng/m3); Các sản phẩm từ gỗ như cửa, bàn, tủ, giường (2.000 đồng/sản phẩm); Sắt thép (5.000 đồng/tấn); Xăng, dầu, nhớt (2.000 đồng/phuy 200 lít); Củi đốt (2.000 đồng/ster); Than đốt (500 đồng/bao 50 kg); Cát, đá nhỏ đóng bao (200 đồng/bao); Máy thủy dưới 45 mã lực (5.000 đồng/máy), từ 45 đến 90 mã lực (10.000 đồng/máy), trên 90 CV (15.000 đồng/máy); Võ tai queo, san hô (5.000 đồng/tấn).
  • Đơn giá thuê mặt bằng tại các khu vực thuộc cảng:
    • Các căn tầng dưới của văn phòng làm việc cũ: Căn đầu hồi là 17.000 đồng/m2/tháng; các căn còn lại là 15.000 đồng/m2/tháng.
    • Các căn tầng trên của văn phòng làm việc cũ: Thu 13.000 đồng/m2/tháng.
    • Kiốt tại khu vực bến Cồn Chà: Thu 13.000 đồng/m2/tháng.
    • Nhà hoặc phần nhà tự che chắn trong khu vực: Thu 1.000 đồng/m2/ngày.
    • Khu vực Bến 40 mã lực: Thu 11.000 đồng/m2/tháng.
    • Khu vực Bến từ 40 đến 400 mã lực: Thu 1.000 đồng/m2/ngày.
    • Nhà lồng sửa chữa ngư lưới cụ: Thu 500 đồng/m2/ngày.
    • Khu vực chờ quy hoạch xây dựng: Nhà tạm là 11.000 đồng/m2/tháng; sân bãi đất trống là 6.000 đồng/m2/tháng.

- Chế độ xử lý vi phạm

  • Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí theo quy định sẽ bị từ chối phục vụ các dịch vụ tại cảng hoặc bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
  • Cán bộ, nhân viên quản lý thu phí vi phạm các quy định về tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng nguồn thu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo luật định.
  • Trường hợp tổ chức thu phí sai quy định, toàn bộ số tiền thu sai phải hoàn trả lại cho đối tượng nộp phí. Nếu không xác định được đối tượng nộp phí thì số tiền thu sai đó phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký (ngày ban hành là 05/06/2006, hiệu lực từ ngày 15/06/2006). Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 23/2003/QĐ-UBBT ngày 29/4/2003 và Quyết định số 60/2004/QĐ-UBBT ngày 12/8/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí bến bãi tại Cảng Phan Thiết.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN 
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 45/2006/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 05 tháng 6 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ BẾN BÃI TẠI CẢNG PHAN THIẾT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐVII của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận, Khóa VII, kỳ họp thứ 08 về danh mục các loại phí;
Căn cứ Văn bản số 389/HĐND-KTNS ngày 31/5/2006 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc ban hành phí chợ trên địa bàn tỉnh và điều chỉnh, bổ sung phí bến bãi tại Cảng Phan Thiết;
Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính-Thủy sản tại văn bản số 1173/LS-TC-TS ngày 17/3/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng Phí bến bãi tại Cảng Phan Thiết”.

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2003/QĐ-UBBT ngày 29/4/2003 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng Phí bến bãi tại Cảng Phan Thiết; Quyết định số 60/2004/QĐ-UBBT ngày 12/8/2004 của UBND tỉnh Bình Thuận về sửa đổi Quyết định số 23/2003/QĐ-UBBT ngày 29/4/2003.

2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Thủy sản, Cục Thuế Tỉnh hướng dẫn, kiểm tra Cảng Phan Thiết thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thủy sản, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh, Giám đốc Cảng Phan Thiết, Chủ tịch UBND thành phố Phan Thiết và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Dũng Nhật

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ BẾN BÃI TẠI CẢNG PHAN THIẾT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/ 2006/ QĐ-UBND ngày 05/ 6/ 2006 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng thu phí:

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hệ thống bến bãi thuộc phạm vi quản lý của Cảng Phan Thiết.

Điều 2. Cơ quan thu phí: Cảng Phan Thiết.

Chương II

MỨC THU VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG

Điều 3. Mức thu Phí bến bãi tại Cảng Phan Thiết được thu theo Biểu quy định mức thu kèm theo Quy định này.

Điều 4. Quản lý, sử dụng:

1. Cơ quan thu Phí bến bãi tại Cảng phải thực hiện:

a) Tổ chức thu phí bến bãi và các khoản thu dịch vụ tại cảng theo đúng mức thu quy định tại Quy định này.

b) Thực hiện mở tài khoản “tạm giữ tiền phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Căn cứ số lượng tiền thu được nhiều hay ít mà hàng ngày hoặc tối đa 05 ngày một lần phải lập bảng kê gửi toàn bộ số tiền phí bến bãi và các khoản thu dịch vụ tại cảng vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước (nếu số tiền thu được vào các ngày thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ thì nộp vào ngày làm việc tuần sau) và phải quản lý chặt chẽ các khoản phí đã thu; nộp và sử dụng theo đúng chế độ tài chính hiện hành. Mọi khoản thu – chi tiền phí phải được báo cáo đầy đủ trong dự toán và quyết toán tài chính của đơn vị hàng năm.

c) Thực hiện thanh, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp tiền Phí bến bãi và các khoản thu dịch vụ tại cảng với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định hiện hành.

2. Cơ quan thu phí được để lại số tiền thu phí thực thu được, để chi phí phục vụ công tác thu, cụ thể:

a) Đối với khoản thu Phí bến bãi quy định tại mục A, B, C biểu thu Phí bến bãi tại Cảng Phan Thiết được để lại 100%.

b) Đối với khoản thu Phí bến bãi quy định tại mục D biểu thu Phí bến bãi tại Cảng Phan Thiết sau khi nộp thuế giá trị gia tăng (VAT), được để lại 100%.

3. Khoản thu Phí bến bãi để lại cho cơ quan thu tại điểm 2 nêu trên, được chi phí cho các công việc phục vụ công tác thu, bao gồm các nội dung sau:

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước sinh hoạt;

- Chi sửa chữa thường xuyên, mua sắm tài sản cố định phục vụ công tác thu;

- Chi cho công tác bảo vệ an ninh bến bãi trong việc phối hợp với các cơ quan lực lượng chức năng liên quan trực tiếp đến việc thu phí;

- Chi phụ cấp làm đêm thêm giờ, phụ cấp độc hại, phụ cấp ăn giữa ca;

- Chi khác phục vụ công tác thu;

- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định tài chính hiện hành.

Chương III

TRÁCH NHIỆM, KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA CÁC CƠ QUAN VỀ THU PHÍ

Điều 5.

1. Tổ chức thu:

a) Khi thu phí đơn vị phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí.

b) Chứng từ thu phí bến bãi sử dụng biên lai thu do cơ quan thuế thống nhất phát hành.

c) Thực hiện kê khai, thu nộp, quyết toán tiền Phí bến bãi và các khoản dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

d) Hàng năm lập dự toán, quyết toán kết quả thu nộp và tình hình sử dụng kinh phí để lại với cơ quan tài chính theo chế độ tài chính hiện hành.

2. Trách nhiệm của cơ quan thuế:

a) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan thu phí thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng pháp luật về Phí, lệ phí.

b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán Phí bến bãi và các khoản thu dịch vụ tại cảng; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu phí theo quy định của pháp luật.

Chương IV

CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 6. Chế độ miễn giảm:

1. Đối với trường hợp chủ tàu thuyền, phương tiện vận tải có yêu cầu neo đậu và lưu bãi thường xuyên; tổ chức, cá nhân có yêu cầu sử dụng mặt bằng cố định từ 01 năm trở lên, nếu sau khi đăng ký và nộp đủ mức phí, tiền thuê mặt bằng cho cả năm ngay từ tháng đầu năm thì được giảm 10% tính trên tổng số tiền phải nộp cho cả năm đó.

2. Đối với các doanh nghiệp chế biến hàng xuất khẩu thuê đất trong khu vực Cảng thuộc đối tượng phải đóng các khoản: tiền thuê đất, tiền cơ sở hạ tầng thì được miễn phí ra, vào cảng trong các trường hợp sau:

- Các xe lạnh, xe tải, do các doanh nghiệp làm chủ sở hữu (theo giấy đăng ký của cơ quan có thẩm quyền cấp).

- Xe chở hàng xuất khẩu từ doanh nghiệp ra khỏi cảng.

3. Miễn thu phí ra, vào cảng đối với các phương tiện vận tải đường bộ vào cảng vì mục đích: Làm công tác từ thiện (như cứu trợ, cứu hộ, cứu nạn, đưa đón người bệnh, bị tai nạn,….), vào tham quan hoặc giao dịch, mua bán với các tổ chức, cá nhân đang được hoạt động trong cảng.

Điều 7. Các quy định khác:

1. Đối với các phương tiện vận tải thô sơ (xe ba gác máy, xe ngựa, xe lam, xe ba gác đạp, xe môtô, xe lôi, xe xích lô, xe đạp thồ) hoạt động thường xuyên trong khu vực Cảng có nhu cầu nộp phí thông qua cảng theo mức khoán từng tháng; Giám đốc Cảng được quyền ký hợp đồng thu phí theo mức thỏa thuận giữa hai bên; Nhưng tối thiểu không thấp hơn 30 chuyến/tháng.

2. Đối với trường hợp tàu thuyền đánh bắt hải sản nhưng lại hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm theo đúng quy định pháp luật còn phải truy thu thêm khoản phí như tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách.

3. Đối với tàu thuyền của các đơn vị đang làm nhiệm vụ đặc biệt như: Biên phòng, Quân đội, Kiểm ngư hoặc để tránh thiên tai, bão lụt khi cập cảng thì không phải nộp phí nhưng phải thông báo và đăng ký để cơ quan Cảng bố trí nơi neo đậu.

4. Đối với tàu thuyền nước ngoài khi vào Cảng phải chấp hành nghiêm túc các quy định của Chính phủ Việt Nam và phải thông báo đăng ký trước với Cảng về mục đích, thời gian neo đậu để Cảng đề nghị các cơ quan chức năng cho phép và có biện pháp tiếp nhận.

5. Đối với tàu thuyền của Phú Quý hành nghề vận tải hàng hóa, chuyên chở hành khách tuyến Phan Thiết - Phú Quý thì thời gian cập và xuất bến được quy định như sau:

- Trường hợp thời tiết bình thường thời gian cho 01 lần cập và xuất bến là 03 ngày đêm đối với khoảng thời gian từ đầu tháng 3 đến hết tháng 9 hàng năm và 04 ngày đêm đối với khoảng thời gian từ đầu tháng 10 đến hết tháng 02 hàng năm.

- Trường hợp tàu thuyền xuất bến nhưng gặp thời tiết xấu: có gió cấp 6 trở lên hoặc có lệnh cấm ra biển của cơ quan Biên phòng, Ban chỉ huy phòng chống lụt bão Tỉnh thì thời gian tiếp tục neo đậu tại cảng được miễn nộp khoản tiền phí bến bãi cho đến ngày có thông báo giải tỏa lệnh cấm cửa của cơ quan có thẩm quyền.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Người nào không thực hiện đúng những quy định về tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng phí thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thu phí không đúng quy định của pháp luật, số tiền thu sai phải được trả lại cho đối tượng nộp phí, trường hợp không xác định được đối tượng nộp phí thì số tiền đã thu sai phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 9. Điều khoản thi hành:

1. Sở Tài chính phối hợp với Sở Thủy sản, Cục thuế Tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện các tổ chức, cá nhân nếu có vướng mắc thì phản ánh kịp thời về UBND Tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết./.

 

BIỂU THU

PHÍ BẾN BÃI TẠI CẢNG PHAN THIẾT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/ 2006/ QĐ-UBND ngày 05/ 6/ 2006 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

A. Tàu thuyền các loại

 

 

1. Tàu thuyền đánh bắt hải sản

01 tấn đăng ký/1 lần cập và xuất bến với thời gian là 01 ngày đêm

1.000

2. Tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách:

 

 

- Tàu thuyền các loại gắn máy từ 10 mã lực trở lên

01 tấn đăng ký/1 lần cập và xuất bến với thời gian là 02 ngày đêm

3.000

- Xuồng máy các loại dưới 10 mã lực

Lần cập và xuất bến

4.000

- Xuồng chèo các loại

Lần cập và xuất bến

2.000

- Tàu thuyền vận tải hành khách

Lần cập và xuất bến

1.500

B. Phương tiện vận tải

 

 

- Xe có trọng tải dưới 01 tấn

Lần ra vào cảng

5.000

- Xe có trọng tải từ 01 - 2,5 tấn

Lần ra vào cảng

10.000

- Xe có trọng tải từ 2,5 - 05 tấn

Lần ra vào cảng

15.000

- Xe có trọng tải trên 05 - 10 tấn

Lần ra vào cảng

30.000

- Xe có trọng tải trên 10 tấn

Lần ra vào cảng

50.000

- Xe khách các loại:

 

 

+ Xe khách từ 15 chổ ngồi trở xuống

Lần ra vào cảng

10.000

+ Xe khách trên 15 chổ ngồi

Lần ra vào cảng

15.000

- Xe ô tô con các loại

Lần ra vào cảng

5.000

- Xe ba gác máy, xe ngựa, xe lam

Lần ra vào cảng

2.000

- Xe ba gác đạp, xe mô tô, xe lôi, xích lô

Lần ra vào cảng

1.000

C. Nếu quá thời hạn quy định không ra khỏi Cảng thì phải nộp lệ phí lưu bãi:

 

 

1. Tàu thuyền đánh bắt hải sản

01 tấn đăng ký/1 ngày đêm

500

2. Tàu thuyền vận tải, hành khách

01 tấn đăng ký/1 ngày đêm

1.000

3. Đối với phương tiện vận tải:

 

 

- Xe vận tải hàng hóa, xe hành khách

Xe/ngày đêm tính từ 0 giờ trở đi

10.000

- Xe gắn máy và thô sơ 2 hoặc 3 bánh

Xe/ngày đêm tính từ 0 giờ trở đi

2.000

4. Đối với hàng hóa:

 

 

- Gạch các loại

1.000 viên/ngày đêm

5.000

- Xi măng

Tấn/ngày đêm

5.000

- Tole các loại

Tấm/ngày đêm

150

- Đá chẻ

Viên/ngày đêm

30

- Gỗ xây dựng

M3/ngày đêm

30.000

- Các sản phẩm từ gỗ (cửa, bàn, tủ, giường)

Sản phẩm/ngày đêm

2.000

- Sắt thép

Tấn/ngày đêm

5.000

- Xăng, dầu, nhớt

Phuy 200 lít/ngày đêm

2.000

- Củi đốt

Ster/ngày đêm

2.000

- Than đốt

Bao 50 kg/ngày đêm

500

- Cát, đá nhỏ xây dựng (đóng bao)

Bao/ngày đêm

200

- Máy thủy

 

 

+ Dưới 45 mã lực

Máy/ngày đêm

5.000

+ Từ 45 mã lực đến 90 mã lực

Máy/ngày đêm

10.000

+ Trên 90 CV

Máy/ngày đêm

15.000

- Võ tai queo, san hô

01 tấn/ngày đêm

5.000

D. Thuê mặt bằng

 

 

1. Các căn tầng dưới của văn phòng làm việc cũ

 

 

- Căn đầu hồi

1 m2/tháng

17.000

- Các căn còn lại

1 m2/tháng

15.000

2. Các căn tầng trên của văn phòng làm việc cũ

1 m2/tháng

13.000

3. Đối với kiốt ở khu vực bến Cồn chà

1 m2/tháng

13.000

4. Đối với các nhà hoặc phần nhà tự che chắn trong khu vực:

 

 

- Thời gian sử dụng 01 ngày

1 m2/ngày

1.000

5. Tại khu vực Bến 40 mã lực

1 m2/tháng

11.000

6. Tại khu vực Bến 40 - 400 mã lực

1 m2/ngày

1.000

7. Tại Nhà lồng sửa chữa ngư lưới cụ

1 m2/ngày

500

8. Tại khu vực chờ quy hoạch xây dựng:

 

 

- Đối với nhà tạm

1 m2/tháng

11.000

- Sân bãi đất trống (trong khu quy hoạch)

1 m2/tháng

6.000

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 45/2006/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí bến bãi tại Cảng Phan Thiết do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 45/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/06/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Hồ Dũng Nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/06/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 45/2006/QĐ-UBND quy định chế độ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký