Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 10/06/2009, quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng dịch vụ bến bãi, cảng cá tại Cảng cá Phan Thiết. Đối tượng chịu phí bao gồm các phương tiện tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách, các phương tiện vận tải đường bộ ra vào cảng, hàng hóa bốc dỡ qua cảng, và các tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng, bến bãi, nhà lồng, kios, điểm trông giữ xe trong phạm vi cảng cá.

Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu phí

  • Nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước: Tùy theo tình hình thu phí thực tế, hàng ngày hoặc chậm nhất trong vòng 01 tuần, tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào "Tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí" mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc quản lý tiền mặt tại đơn vị thu phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán hiện hành.
  • Phân phối nguồn thu: Tiền phí thu được được để lại 100% cho tổ chức thu phí để tự chủ trang trải chi phí, sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế theo quy định (nếu có).
  • Sử dụng nguồn thu: Nguồn tiền phí để lại là kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Sau khi chi trả các khoản chi phí phục vụ công tác quản lý bến bãi và tổ chức thu, số tiền còn lại được bổ sung vào kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
  • Lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, tổ chức thu phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi. Việc quyết toán phí được thực hiện theo năm dương lịch, hồ sơ quyết toán phải nộp cho cơ quan quản lý và cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán.

Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

  • Trách nhiệm của tổ chức thu phí: Thực hiện niêm yết công khai tại các vị trí thuận lợi về tên phí, đối tượng nộp, đối tượng miễn giảm, mức thu, chứng từ và thủ tục thu nộp. Phải đăng ký với cơ quan thuế về loại phí, địa điểm, chứng từ thu chậm nhất 10 ngày trước khi bắt đầu thực hiện. Định kỳ hàng tháng phải kê khai và nộp tờ khai phí cho cơ quan thuế chậm nhất trong vòng 20 ngày của tháng tiếp theo. Đồng thời, phải mở sổ sách kế toán theo dõi đầy đủ, sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế phát hành và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của số liệu quyết toán.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị thu thực hiện đúng quy định về kê khai, thu, nộp, mở sổ sách kế toán và quyết toán phí. Tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính về thuế, phí theo thẩm quyền. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành và cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ thu phí cho đơn vị thu.

Quy định về xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo

  • Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ tiền phí thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền phí thiếu còn bị xử phạt tiền theo quy định của pháp luật. Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm chế độ thu, nộp, kê khai, quyết toán phí và tiền phạt sẽ bị xử lý nghiêm theo Pháp lệnh Phí, lệ phí và các quy định pháp luật liên quan.
  • Quyền khiếu nại, tố cáo: Tổ chức, cá nhân nộp phí không đồng ý với quyết định thu phí có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức thu phí trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp phí. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại vẫn phải chấp hành nộp phí.
  • Thời hạn giải quyết khiếu nại: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đơn, tổ chức thu phí phải giải quyết và trả lời bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền, phải chuyển đơn hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày. Trường hợp quá thời hạn quy định mà không được giải quyết hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết, người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Biểu mức thu phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Phan Thiết

  • Tàu thuyền đánh cá cập cảng (tính cho 1 lần vào, ra cảng, thời gian không quá 1 ngày đêm):
    • Công suất từ 6 đến 12 CV: 5.000 đồng.
    • Công suất từ 13 đến 30 CV: 10.000 đồng.
    • Công suất từ 31 đến 90 CV: 20.000 đồng.
    • Công suất từ 91 đến 200 CV: 30.000 đồng.
    • Công suất trên 200 CV: 50.000 đồng.
  • Tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách cập cảng (bao gồm tàu dịch vụ thu mua thủy sản, tàu chuyên dùng khác):
    • Trọng tải dưới 5 tấn: 10.000 đồng.
    • Trọng tải từ 5 đến 10 tấn: 20.000 đồng.
    • Trọng tải trên 10 đến 30 tấn: 30.000 đồng.
    • Trọng tải trên 30 đến 50 tấn: 40.000 đồng.
    • Trọng tải trên 50 đến 100 tấn: 50.000 đồng.
    • Trọng tải trên 100 tấn: 80.000 đồng.
  • Phương tiện vận tải đường bộ vào cảng (tính cho 1 lần vào, ra cảng, thời gian không quá 1 ngày đêm):
    • Xe máy, xích lô, ba gác chở khách, hàng hóa: 1.000 đồng.
    • Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn (bao gồm xe khách trên 16 chỗ ngồi): 10.000 đồng.
    • Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn: 15.000 đồng.
    • Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn: 20.000 đồng.
    • Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: 25.000 đồng.
  • Hàng hóa qua cảng (tính cho 1 lần qua cảng):
    • Hàng thủy sản, động vật sống: 10.000 đồng/tấn.
    • Hàng hóa vận chuyển bằng container: 35.000 đồng/container.
    • Hàng hóa khác (bao gồm sò quắn, cá mắm, phế phẩm làm thức ăn gia súc): 4.000 đồng/tấn.
  • Phí lưu bãi (áp dụng khi quá thời hạn quy định chưa ra khỏi cảng, tính từ 0 giờ trở đi cho mỗi ngày đêm):
    • Tàu thuyền các loại: Thu bằng 50% mức thu cập cảng tương ứng.
    • Phương tiện vận tải đường bộ (trừ xe máy, xích lô, ba gác): Thu bằng 50% mức thu phương tiện tương ứng.
    • Hàng hóa bốc dỡ lưu bãi ngoài phạm vi mặt bằng thuê: Thu bằng 50% mức thu hàng hóa tương ứng.
    • Phương tiện vận tải đường bộ hoạt động thường xuyên trong cảng: Thực hiện hợp đồng thu phí theo tháng với mức tối thiểu bằng 30 lần mức thu theo lượt tương ứng.
  • Thuê mặt bằng, bến bãi (mức phí sàn/giá khởi điểm để tổ chức đấu giá):
    • Bến bãi tại Bến Cồn Chà, bến 40 CV: 30.000 đồng/m²/tháng hoặc 2.000 đồng/m²/ngày đêm.
    • Bến bãi tại Bến 400 CV: 15.000 đồng/m²/tháng hoặc 1.000 đồng/m²/ngày đêm.
    • Nhà lồng bến 40-400 CV (lô đầu hồi): 25.000 đồng/m²/tháng hoặc 2.000 đồng/m²/ngày đêm.
    • Nhà lồng bến 40-400 CV (lô còn lại): 20.000 đồng/m²/tháng hoặc 2.000 đồng/m²/ngày đêm.
    • Nhà lồng sửa chữa ngư lưới cụ: 1.000 đồng/m²/ngày đêm.
    • Nhà lồng Cồn Chà (lô mặt tiền quay ra sông Cà Ty vào 5m): 60.000 đồng/m²/tháng.
    • Nhà lồng Cồn Chà (lô còn lại): 30.000 đồng/m²/tháng.
    • Các kios đầu hồi: 25.000 đồng/m²/tháng; các kios còn lại: 20.000 đồng/m²/tháng.
    • Khu vực chờ quy hoạch, đất trống mặt đường: 11.000 đồng/m²/tháng; sân bãi, đất trống còn lại: 6.000 đồng/m²/tháng.
    • Các khu vực khác (lề đường, vỉa hè): 20.000 đồng/m²/tháng.
    • Nhà vệ sinh công cộng: Tại Bến Cồn Chà là 1.500.000 đồng/nhà/tháng; tại Bến 40 CV là 500.000 đồng/nhà/tháng; tại Bến 400 CV là 750.000 đồng/nhà/tháng.
    • Điểm trông giữ xe: Tại Bến Cồn Chà là 25.000 đồng/m²/tháng; tại Bến 40 CV là 20.000 đồng/m²/tháng; tại Bến 400 CV là 17.000 đồng/m²/tháng; điểm trông giữ xe phục vụ lao động tại các doanh nghiệp là 2.500.000 đồng/điểm/tháng.

Quy định tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Quy định neo đậu đặc thù: Tàu thuyền tránh thiên tai, bão lụt; tàu thuyền của các đơn vị biên phòng, quân đội, kiểm ngư, công an đang làm nhiệm vụ; tàu thuyền nước ngoài trước khi cập cảng phải đăng ký trước với Ban Quản lý cảng để sắp xếp nơi neo đậu hợp lý.
  • Xử lý tàu hoạt động sai mục đích: Tàu thuyền đánh bắt hải sản nhưng lại hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách thì ngoài việc bị xử lý vi phạm hành chính còn bị truy thu khoản Phí sử dụng cảng cá tương đương với mức áp dụng cho tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 10/06/2009). Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND ngày 05/06/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng Phí bến bãi tại Cảng cá Phan Thiết; đồng thời thay thế các nội dung quy định đối với Cảng Phan Thiết tại Quyết định số 94/2006/QĐ-UBND ngày 30/11/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 32/2009/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 10 tháng 6 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TẠI CẢNG CÁ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
Thực hiện Công văn số 790/HĐND-CTHĐ ngày 22/10/2008 của Thường trực HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định về Phí sử dụng cảng cá và Công văn số 318/HĐND-CTHĐ ngày 01/6/2009 của Thường trực HĐND tỉnh về việc quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng cảng cá;
Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng Phí bến bãi tại Cảng cá Phan Thiết; các nội dung quy định đối với Cảng Phan Thiết tại Quyết định số 94/2006/QĐ-UBND ngày 30/11/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc bổ sung chế độ miễn giảm phí bến bãi đối với tàu hành khách tại Cảng Phan Thiết và Cảng Phú Quý.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TẠI CẢNG CÁ PHAN THIẾT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích thu phí, phạm vi điều chỉnh

1. Phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Phan Thiết (sau đây gọi tắt là Phí) là khoản thu nhằm bù đắp chi phí đầu tư, xây dựng, quản lý phục vụ các tổ chức, cá nhân hoạt động tại Cảng cá Phan Thiết.

2. Việc thu Phí theo Quy định này được áp dụng trong phạm vi diện tích mặt đất, mặt nước do Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết chịu trách nhiệm quản lý.

Điều 2. Đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí

1. Đối tượng chịu Phí là các loại tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản; phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách; hàng hóa lưu bãi; mặt bằng cho thuê để sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết.

Các đối tượng trên không phải chịu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt đất, mặt nước theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Tổ chức thu Phí là Ban Quản lý Cảng cá Phan Thiết.

Điều 3. Chế độ miễn, giảm

1. Các trường hợp miễn thu Phí:

a) Tàu thuyền của các đơn vị biên phòng, quân đội, kiểm ngư, công an cập cảng khi đang làm nhiệm vụ;

b) Tàu thuyền cập cảng để tránh thiên tai;

c) Tàu thuyền trong thời gian neo đậu tại cảng theo lệnh cấm xuất bến của cơ quan có thẩm quyền (Biên phòng, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão);

d) Tàu thuyền, phương tiện vận tải đường bộ vào cảng làm công tác từ thiện (cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu người bệnh, tai nạn…);

đ) Tàu thuyền, phương tiện giao thông đường bộ không thuộc phương tiện vận tải hàng hóa, hành khách, vào cảng để tham quan, giao dịch với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cảng;

e) Xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi không làm dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách, thuộc sở hữu (theo giấy đăng ký xe) của tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng, bến bãi hoạt động sản xuất kinh doanh trong cảng (bao gồm các doanh nghiệp thuê đất).

2. Chế độ khuyến khích thu, nộp:

a) Chủ tàu thuyền, phương tiện vận tải đường bộ thường xuyên ra vào, neo đậu, lưu bãi tại cảng có nhu cầu nộp phí cả năm một lần thì thỏa thuận và ký hợp đồng nộp phí hàng năm với Ban Quản lý cảng. Nếu ký kết hợp đồng và thực hiện nộp phí cả năm một lần trong tháng đầu tiên kể từ ngày ký kết hợp đồng, thì được giảm 10% trên tổng số tiền phải nộp cả năm.

Căn cứ để xác định số tiền hợp đồng nộp phí cả năm là kết quả hành trình (cập-xuất bến, ra-vào cảng) năm trước, dự kiến hành trình năm thực hiện nộp phí và mức thu phí theo Quy định này. Thời gian hiệu lực của hợp đồng (một hoặc nhiều năm) do hai bên thống nhất lựa chọn;

b) Đối với phương tiện vận tải đường bộ thô sơ (xe máy, xích lô, ba gác, xe ngựa, xe lam...) thường xuyên ra vào, lưu bãi tại cảng, nếu chủ phương tiện không lựa chọn hình thức nộp phí hàng năm theo điểm a khoản 2 Điều này, mà có nhu cầu nộp phí theo mức khoán hàng tháng, thì thỏa thuận và ký hợp đồng nộp phí hàng tháng với Ban Quản lý cảng.

Mức khoán nộp hàng tháng do hai bên thỏa thuận và thống nhất, nhưng không thấp hơn số tiền phí phải nộp cho 30 lượt vào cảng tính theo mức thu phí tại Quy định này. Thời gian hiệu lực của hợp đồng (một hoặc nhiều tháng, quý, năm) do hai bên thống nhất lựa chọn.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ

Điều 4. Mức thu Phí

1. Mức thu: theo Biểu mức thu đính kèm.

2. Thời hạn tối đa tính cho một lần vào, ra cảng áp dụng thu Phí vào cảng và Phí lưu bãi nếu quá thời hạn chưa rời khỏi cảng:

- Đối với tàu thuyền, phương tiện vận tải đường bộ qua cảng, thời gian tối đa tính cho một lần vào, ra cảng áp dụng thu Phí theo các Mục I, II, III Biểu mức thu là 1 ngày đêm, kể từ thời điểm vào cảng cho đến 0 giờ. Trong khoảng thời gian trên, nếu có thêm lần ra, vào cảng nào thì phải nộp Phí cho lần đó.

Quá thời hạn 1 ngày đêm kể từ khi vào cảng cho đến 0 giờ, nếu tàu thuyền, phương tiện vận tải đường bộ vẫn còn trong khu vực cảng thì phải chịu khoản Phí lưu bãi theo Mục V Biểu mức thu kèm theo Quy định này;

- Hàng hóa bốc dỡ khỏi tàu thuyền, phương tiện vận tải, đến quá 0 giờ mà còn lưu tại bến bãi, ngoài phạm vi mặt bằng cho thuê, thì phải chịu khoản Phí lưu bãi theo Mục V Biểu mức thu kèm theo Quy định này.

3. Đấu giá nộp Phí thuê mặt bằng, bến bãi:

- Đối với hoạt động cho thuê mặt bằng, bến bãi, Ban Quản lý cảng phải tổ chức đấu giá để lựa chọn tổ chức, cá nhân có mức thuê cao nhất. Việc tổ chức đấu giá được thực hiện công khai, minh bạch và theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về đấu giá tài sản Nhà nước (tài sản đấu giá là giá trị cho thuê mặt bằng, bến bãi). Hội đồng đấu giá do Giám đốc cảng quyết định thành lập.

Mức sàn đấu giá (giá khởi điểm) bằng mức thu Phí thuê mặt bằng, bến bãi tại Mục VI Biểu mức thu kèm theo Quy định này. Trường hợp giá khởi điểm không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm tổ chức đấu giá, Giám đốc cảng xem xét, quyết định giá khởi điểm đấu giá cho phù hợp nhưng không thấp hơn mức thu Phí thuê mặt bằng, bến bãi tại Mục VI Biểu mức thu kèm theo Quy định này hoặc đề nghị các cơ quan chức năng thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm để thực hiện.

Tổ chức thu Phí sử dụng cảng cá (người bán đấu giá tài sản) được thu Phí đấu giá đối với khách hàng tham gia đấu giá thuê mặt bằng, bến bãi và quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về Phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

- Người trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời số tiền Phí thuê mặt bằng, bến bãi theo kết quả đấu giá cho Ban Quản lý Cảng (số tiền, số kỳ nộp được quy định chi tiết trong hợp đồng thuê mặt bằng được ký kết) và thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Người trúng đấu giá thuê mặt bằng trông giữ xe thực hiện thu Phí trông giữ xe theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 5. Quản lý, sử dụng tiền thu Phí

1. Tùy theo tình hình thu Phí mà hàng ngày hoặc chậm nhất trong vòng 01 tuần lễ, tổ chức thu phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào "Tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí" mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc quản lý số thu Phí bằng tiền mặt tại tổ chức thu thực hiện theo chế độ kế toán quy định hiện hành.

2. Phân phối số thu: tiền Phí thu được để lại 100% cho tổ chức thu, sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành (nếu có).

3. Quản lý, sử dụng số thu:

Tiền Phí để lại tổ chức thu là nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập, được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Sau khi trang trải chi phí phục vụ công tác quản lý bến bãi và tổ chức thu Phí, số thu còn lại (nếu có) bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của tổ chức thu. Trường hợp tiết kiệm được kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính (nguồn thu Phí để lại, kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định), tổ chức thu thực hiện phân phối, sử dụng theo quy định hiện hành.

4. Hàng năm, tổ chức thu lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền Phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và thực hiện quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền Phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Chương III

CHỨNG TỪ THU PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU PHÍ; CƠ QUAN THUẾ

Điều 6. Chứng từ thu phí

Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Cơ quan thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 7. Cơ quan thu phí có trách nhiệm

1. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu phí. Hình thức công khai:

a) Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp phí dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: tên phí, đối tượng thuộc diện nộp phí, đối tượng thuộc diện miễn, giảm nộp phí, mức thu, chứng từ thu, thủ tục thu, nộp phí;

b) Thông báo công khai văn bản quy định mức thu phí.

2. Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt đầu thu phí theo Quyết định này phải đăng ký với cơ quan thuế về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1, ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày tháng tiếp theo. Đơn vị thu phải thực hiện kê khai đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai.

3. Thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng, mức thu quy định tại Quy định này.

4. Cơ quan thu phí mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước ở địa phương nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần (tùy theo số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc Nhà nước), đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền đã thu được trong kỳ vào tài khoản "Tạm giữ tiền phí" (nếu số tiền phí thu được vào các ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ thì phải nộp vào ngày làm việc đầu tiên của tuần kế tiếp) và phải theo dõi, hạch toán khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.

5. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số tiền thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước:

a) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ số thu, số trích, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí;

b) Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ quy định;

c) Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm cho cơ quan quản lý và cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán phí theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính). Quyết toán phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền phí đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp; số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa. Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp đủ số tiền phí còn thiếu vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán phí. Số tiền phí nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán được khấu trừ vào số phải nộp kỳ tiếp sau.

Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán phí, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Điều 8. Cơ quan thuế có trách nhiệm

1. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thu Phí thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng quy định pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này.

2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu phí.

3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu phí theo quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính; bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của các đơn vị thu phí.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 9. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí thì ngoài việc phải trả đủ số tiền phí theo mức quy định tại Quy định này, còn bị phạt tiền theo quy định của pháp luật. Việc xử lý vi phạm phải theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định. Mọi trường hợp thu tiền phạt phải cấp biên lai thu tiền phạt cho người nộp tiền (loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành) và phải ghi đúng số tiền đã thu.

Điều 10. Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm chế độ thu, nộp tiền phí, tiền phạt; chế độ kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước; chế độ kế toán và quyết toán phí thì bị xử lý theo Pháp lệnh Phí, lệ phí và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Chương V

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 11. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 12. Tổ chức, cá nhân nộp phí không đồng ý với quyết định thu phí, có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu phí.

Điều 13. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức, cá nhân thu phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại.

Điều 14. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điều 13 mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về khiếu nại hoặc khởi kiện tại tòa án.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15.

1. Tàu thuyền tránh thiên tai, bão lụt; tàu thuyền của các đơn vị biên phòng, quân đội, kiểm ngư, công an đang làm nhiệm vụ; tàu thuyền nước ngoài trước khi cập cảng phải đăng ký với Ban Quản lý cảng để báo cáo với cơ quan có thẩm quyền, sắp xếp nơi neo đậu.

2. Tàu thuyền đánh bắt hải sản nhưng hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách thì ngoài việc bị xử lý vi phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, còn phải truy thu khoản Phí sử dụng cảng cá như tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách.

Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, tổ chức thu kịp thời phản ánh với cơ quan chức năng để xem xét trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Khi chưa có quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn thực hiện theo quy định hiện hành./.

 

BIỂU MỨC THU

PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TẠI CẢNG CÁ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

Ghi chú

I

Tàu thuyền đánh cá cập cảng

1

Công suất từ 6 đến 12 CV

1 lần vào, ra cảng, thời gian không quá 1 ngày đêm (đến trước 0 giờ)

5.000

 

2

Công suất từ 13 đến 30 CV

10.000

 

3

Công suất từ 31 đến 90 CV

20.000

 

4

Công suất từ 91 đến 200 CV

30.000

 

5

Công suất trên 200 CV

50.000

 

II

Tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách cập cảng (bao gồm tàu dịch vụ thu mua thủy sản, tàu chuyên dùng khác)

1

Trọng tải dưới 5 tấn

1 lần vào, ra cảng, thời gian không quá 1 ngày đêm (đến trước 0 giờ)

10.000

 

2

Trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

20.000

 

3

Trọng tải trên 10 tấn đến 30 tấn

30.000

 

4

Trọng tải trên 30 tấn đến 50 tấn

40.000

 

5

Trọng tải trên 50 tấn đến 100 tấn

50.000

 

6

Trọng tải trên 100 tấn

80.000

 

III

Phương tiện vận tải vào cảng

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở khách, hàng hóa

1 lần vào, ra cảng, thời gian không quá 1 ngày đêm (đến trước 0 giờ)

1.000

 

2

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn (bao gồm xe khách từ 16 chỗ ngồi trở xuống)

 

 

3

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn (bao gồm xe khách trên 16 chỗ ngồi)

10.000

 

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

15.000

 

5

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

20.000

 

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

25.000

 

IV

Hàng hóa qua cảng

1

Hàng thủy sản, động vật sống

1 tấn/1 lần qua cảng

10.000

 

2

Hàng hóa vận chuyển bằng container

1 container/1 lần qua cảng

35.000

 

3

Hàng hoá khác (bao gồm sò quắn, cá mắm, phế phẩm làm thức ăn gia súc)

1 tấn/1 lần qua cảng

4.000

 

V

Phí lưu bãi (quá thời hạn quy định chưa ra khỏi cảng)

1

Tàu thuyền các loại

1 ngày đêm, tính từ 0 giờ trở đi

50% mức thu tương ứng tại Mục I, Mục II

 

2

Phương tiện vận tải đường bộ (trừ xe máy, xích lô, ba gác)

1 ngày đêm, tính từ 0 giờ trở đi

50% mức thu tương ứng tại Mục III

 

3

Hàng hoá bốc dỡ khỏi phương tiện chuyên chở, lưu bãi tại cảng ngoài phạm vi mặt bằng, bến bãi cho thuê

1 ngày đêm, tính từ 0 giờ trở đi

50% mức thu tương ứng tại Mục IV

 

4

Phương tiện vận tải đường bộ hoạt động thường xuyên trong phạm vi khu vực cảng

Hợp đồng thu phí theo tháng. Mức phí tối thiểu bằng 30 lần mức thu tương ứng tại Mục III

 

VI

Thuê mặt bằng, bến bãi

1

Bến bãi

 

 

 

 

Bến Cồn Chà, bến 40 CV

30.000 đồng/m2/tháng

2.000 đồng/m2/ngày đêm

 

 

Bến 400 CV

15.000 đồng/m2/tháng

1.000 đồng/m2/ngày đêm

 

2

Nhà lồng bến 40-400 CV

 

 

 

 

Lô đầu hồi

25.000 đồng/m2/tháng

2.000 đồng/m2/ngày đêm

 

 

Lô còn lại

20.000 đồng/m2/tháng

2.000 đồng/m2/ngày đêm

 

3

Nhà lồng sửa chữa ngư lưới cụ

1.000 đồng/m2/ngày đêm

 

4

Nhà lồng Cồn Chà (cũ và mới)

 

 

 

 

Lô mặt tiền

1 m2/tháng

60.000

Tính từ mặt tiền (Quay ra sông Cà Ty vào 5m)

 

Lô còn lại

1 m2/tháng

30.000

 

5

Các kios

 

 

 

 

Kios đầu hồi

1 m2/tháng

25.000

 

 

Kios còn lại

1 m2/tháng

20.000

 

6

Khu vực chờ quy hoạch, đất trống

 

 

 

 

Nhà, đất trống mặt đường

1 m2/tháng

11.000

 

 

Sân bãi, đất trống còn lại

1 m2/tháng

6.000

 

7

Các khu vực khác (lề đường, vỉa hè)

1 m2/tháng

20.000

 

8

Nhà vệ sinh công cộng

 

 

 

 

Tại Bến Cồn Chà

Nhà/tháng

1.500.000

 

 

Tại Bến 40 CV

Nhà/tháng

500.000

 

 

Tại Bến 400 CV

Nhà/tháng

750.000

 

9

Điểm trông giữ xe

 

 

 

 

Tại Bến Cồn Chà

1 m2/tháng

25.000

 

 

Tại Bến 40 CV

1 m2/tháng

20.000

 

 

Tại Bến 400 CV

1 m2/tháng

17.000

 

 

Điểm trông giữ xe phục vụ lao động tại các doanh nghiệp

Điểm giữ xe/tháng

2.500.000

 

Ghi chú: Mức phí thuê mặt bằng, bến bãi theo Biểu thu này là mức sàn (giá khởi điểm) tổ chức đấu giá. Trường hợp tổ chức đấu giá nhưng chỉ có 1 người đăng ký thuê, Ban Quản lý Cảng thỏa thuận để hợp đồng cho thuê mặt bằng, bến bãi với mức phí không thấp hơn mức quy định tại Biểu thu này.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 32/2009/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 32/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/06/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/06/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 32/2009/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký