Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 45/2018/QĐ-UBND

Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp cụ thể hóa các quy định của Trung ương, tạo cơ sở đồng bộ cho cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc kê khai, xác định nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng tại địa phương.

Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
  • Ngày ban hành: Năm 2018.
  • Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 28 tháng 11 năm 2018.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định chi tiết hai yếu tố cốt lõi để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với nhà bao gồm: Giá tính lệ phí trước bạ và Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà. Các loại nhà thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm nhà ở, nhà kho, nhà xưởng và các loại nhà chuyên dùng khác trên địa bàn tỉnh An Giang.

Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:

  • Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định của pháp luật khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác tính, thu và quản lý lệ phí trước bạ.

Đối với các nội dung khác liên quan đến lệ phí trước bạ không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan và đối tượng nộp thuế sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 301/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Theo quy định tại Điều 3, công thức xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được thiết lập như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.

Trong đó, các chỉ số cấu thành công thức được làm rõ như sau:

  • Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn xây dựng (tính cả diện tích của các công trình phụ kèm theo nếu có) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân kê khai.
  • Giá 01 mét vuông nhà: Được xác định cụ thể theo bảng giá xây dựng mới đối với nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành tại Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2018 (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).
  • Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà: Được phân chia chi tiết dựa trên số lần kê khai lệ phí trước bạ và thời gian đã sử dụng của công trình.

Quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà

Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại là căn cứ quan trọng để khấu hao giá trị nhà khi tính thuế. Quyết định phân chia thành hai trường hợp kê khai cụ thể:

1. Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:

  • Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 05 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính bằng 100%.
  • Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại tương ứng với mức quy định cho trường hợp kê khai từ lần thứ hai trở đi.

2. Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi:

Đối với nhà ở, tỷ lệ chất lượng còn lại được phân loại theo thời gian sử dụng và cấp loại nhà:

  • Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà Loại 1 đạt 95%; Nhà Loại 2 đạt 90%; Nhà Loại 3 đạt 80%.
  • Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà Loại 1 đạt 85%; Nhà Loại 2 đạt 80%; Nhà Loại 3 đạt 65%.
  • Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà Loại 1 đạt 70%; Nhà Loại 2 đạt 55%; Nhà Loại 3 đạt 35%.
  • Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà Loại 1 đạt 50%; Nhà Loại 2 đạt 35%; Nhà Loại 3 đạt 25%.
  • Thời gian sử dụng trên 50 năm: Nhà Loại 1 đạt 30%; Nhà Loại 2 đạt 25%; Nhà Loại 3 đạt 20%.

Đối với nhà kho, nhà xưởng và nhà chuyên dùng khác, tỷ lệ chất lượng còn lại được quy định như sau:

  • Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Loại 1 đạt 95%; Loại 2 và 3 đạt 90%; Loại 4 và 5 đạt 80%.
  • Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Loại 1 đạt 85%; Loại 2 và 3 đạt 80%; Loại 4 và 5 đạt 65%.
  • Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Loại 1 đạt 70%; Loại 2 và 3 đạt 55%; Loại 4 và 5 đạt 35%.
  • Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Loại 1 đạt 50%; Loại 2 và 3 đạt 35%; Loại 4 và 5 đạt 25%.
  • Thời gian sử dụng trên 50 năm: Loại 1 đạt 30%; Loại 2 và 3 đạt 25%; Loại 4 và 5 đạt 20%.

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính mốc từ thời điểm (năm) hoàn thành xây dựng bàn giao hoặc đưa vào sử dụng thực tế cho đến năm thực hiện kê khai nộp lệ phí trước bạ. Trong trường hợp hồ sơ pháp lý không đủ căn cứ chứng minh năm xây dựng thì sẽ tính theo năm mua hoặc năm nhận bàn giao nhà.

Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm thi hành

Cục Thuế tỉnh An Giang có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn các Chi cục Thuế trực thuộc thực hiện việc tính và thu lệ phí trước bạ theo đúng các quy định tại Quyết định này. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh các loại nhà mới chưa được quy định cụ thể về giá hoặc tỷ lệ chất lượng, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp thông tin, báo cáo Sở Xây dựng để phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2018. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2018/QĐ-UBND

An Giang, ngày 15 tháng 11 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1581/TTr-STC ngày 05 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng, nhà chuyên dùng khác (sau đây gọi chung là nhà) trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 140/2016/NĐ- CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định.

2. Các cơ quan có liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ.

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

 Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng)

 =

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

 x

Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà

 x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Giá 01 (một) m2 nhà được xác định theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá xây dựng mới nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:

- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với kê khai lệ phí trước bạ nhà từ lần thứ 2 trở đi.

b) Kê khai lệ phí trước bạ nhà ở từ lần thứ 2 trở đi:

- Đối với nhà ở:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ % chất lượng còn lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

- Dưới 5 năm

95

90

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

55

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

35

25

- Trên 50 năm

30

25

20

- Đối với nhà kho, nhà xưởng, nhà chuyên dùng khác:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ % chất lượng còn lại

 

Loại 1

Loại 2 và 3

Loại 4 và 5

- Dưới 5 năm

95

90

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

55

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

35

25

- Trên 50 năm

30

25

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc nhận nhà.

Điều 4. Cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn cho các cơ quan thuế trực thuộc xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định tại Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh loại nhà chưa quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Quyết định này, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo gửi Sở Xây dựng để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2018.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
- Website Chính phủ; Website tỉnh An Giang;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P.KTTH, TT. Công báo - Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 45/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/11/2018
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lê Văn Nưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/11/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký