Giới thiệu chung về Quyết định 11/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, làm căn cứ để các cơ quan thuế và người nộp thuế xác định chính xác nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định rõ ràng về phạm vi và đối tượng chịu tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) sở hữu nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ sẽ không thuộc phạm vi áp dụng mức giá này.
Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định theo công thức chuẩn hóa như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (tính cả diện tích của các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân kê khai.
- Giá 01 mét vuông nhà: Là mức giá thực tế xây dựng mới trên một mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà cụ thể. Mức giá này do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành dựa trên các quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm người nộp thuế thực hiện kê khai lệ phí trước bạ.
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà: Được xác định dựa trên cấp loại nhà và thời gian đã sử dụng thực tế của công trình.
Quy định chi tiết về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được phân chia chi tiết theo từng cấp loại nhà và thời gian sử dụng như sau:
- Nhà biệt thự:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Tính bằng 90% giá trị xây dựng mới.
- Thời gian sử dụng từ 5 năm đến 10 năm: Tính bằng 85%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 15 năm: Tính bằng 80%.
- Thời gian sử dụng trên 15 năm đến 20 năm: Tính bằng 75%.
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: Tính bằng 60%.
- Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: Tính bằng 45%.
- Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: Tính bằng 35%.
- Thời gian sử dụng trên 50 năm đến 70 năm: Tính bằng 30%.
- Nhà cấp I:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Tính bằng 95% giá trị xây dựng mới.
- Thời gian sử dụng từ 5 năm đến 10 năm: Tính bằng 90%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 15 năm: Tính bằng 85%.
- Thời gian sử dụng trên 15 năm đến 20 năm: Tính bằng 80%.
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: Tính bằng 70%.
- Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: Tính bằng 60%.
- Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: Tính bằng 50%.
- Thời gian sử dụng trên 50 năm đến 70 năm: Tính bằng 40%.
- Thời gian sử dụng trên 70 năm đến 85 năm: Tính bằng 35%.
- Thời gian sử dụng trên 85 năm: Tính bằng 30%.
- Nhà cấp II:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Tính bằng 90% giá trị xây dựng mới.
- Thời gian sử dụng từ 5 năm đến 10 năm: Tính bằng 85%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 15 năm: Tính bằng 80%.
- Thời gian sử dụng trên 15 năm đến 20 năm: Tính bằng 75%.
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: Tính bằng 60%.
- Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: Tính bằng 45%.
- Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: Tính bằng 35%.
- Thời gian sử dụng trên 50 năm đến 70 năm: Tính bằng 30%.
- Nhà cấp III:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Tính bằng 85% giá trị xây dựng mới.
- Thời gian sử dụng từ 5 năm đến 10 năm: Tính bằng 75%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 15 năm: Tính bằng 70%.
- Thời gian sử dụng trên 15 năm đến 20 năm: Tính bằng 55%.
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: Tính bằng 40%.
- Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: Tính bằng 35%.
- Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: Tính bằng 30%.
- Nhà cấp IV:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Tính bằng 80% giá trị xây dựng mới.
- Thời gian sử dụng từ 5 năm đến 10 năm: Tính bằng 60%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 15 năm: Tính bằng 45%.
- Thời gian sử dụng trên 15 năm đến 20 năm: Tính bằng 30%.
Các nguyên tắc xác định chất lượng nhà trong trường hợp đặc biệt
Để đảm bảo tính công bằng và sát với thực tế, quyết định đưa ra các nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp đặc biệt:
- Xác định cấp loại nhà và mã hiệu: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh.
- Cách tính thời gian sử dụng: Thời gian sử dụng của nhà được tính từ năm hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng thực tế đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
- Trường hợp thiếu căn cứ xác định năm xây dựng: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại sẽ được cơ quan chức năng xác định dựa trên hiện trạng thực tế của nhà chịu lệ phí trước bạ tại thời điểm kê khai.
- Trường hợp nhà đã hết khấu hao: Đối với nhà đã hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng thực tế vẫn còn sử dụng được, hoặc trường hợp tỷ lệ chất lượng còn lại thực tế thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất, thì áp dụng tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất của cấp nhà đó.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quyết định 11/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, các văn bản sau đây chính thức bị bãi bỏ:
- Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe máy điện.
- Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND.
Tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang giao trách nhiệm thi hành quyết định này cho các cơ quan, đơn vị đầu mối bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2018/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ.
Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:
| Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng mới một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ:
| Cấp loại nhà ở
Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| Đặc biệt | KC A1 KC A2 KC A3 KC A4 | KC B1 KC B2 KC B3 | KC C1 KC C2 KC C3 | Bkc A1 bkc A2 bkc A3 | |
| - Dưới 5 năm | 90 | 95 | 90 | 85 | 80 |
| - Từ 5 năm đến 10 năm | 85 | 90 | 85 | 75 | 60 |
| - Trên 10 năm đến 15 năm | 80 | 85 | 80 | 70 | 45 |
| - Trên 15 năm đến 20 năm | 75 | 80 | 75 | 55 | 30 |
| - Trên 20 năm đến 30 năm | 60 | 70 | 60 | 40 |
|
| - Trên 30 năm đến 40 năm | 45 | 60 | 45 | 35 |
|
| - Trên 40 năm đến 50 năm | 35 | 50 | 35 | 30 |
|
| - Trên 50 năm đến 70 năm | 30 | 40 | 30 |
|
|
| - Trên 70 năm đến 85 năm |
| 35 |
|
|
|
| - Trên 85 năm |
| 30 |
|
|
|
Cấp loại nhà và mã hiệu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Quyết định này bãi bỏ:
a) Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
b) Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe máy điện vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang;
c) Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi Điểm b, Khoản 2; Điểm d, Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe máy điện vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô kèm theo Quyết định 06/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác
- 1 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 3 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe máy điện vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô kèm theo Quyết định 06/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác
- 4 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Quyết định 476/QĐ-UBND năm 2017 về quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9 Quyết định 30/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2016/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10 Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 13 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, xe máy điện vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô kèm theo Quyết định 06/2012/QĐ-UBND do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác
- 4 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 6 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về Bảng đơn giá xây dựng nhà ở và vật kiến trúc thông dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 476/QĐ-UBND năm 2017 về quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 10 Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 12 Quyết định 30/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2016/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13 Quyết định 45/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh An Giang