Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định chi tiết về công tác thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Giá, phân cấp rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thẩm định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định 45/2022/QĐ-UBND:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về việc phân công thực hiện thẩm định giá; thành lập và hoạt động của Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước; các yêu cầu, đề nghị thẩm định giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ được mua, bán, đi thuê phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Quy định này không áp dụng đối với các tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, hoặc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP). Các nội dung khác không nêu tại văn bản này sẽ thực hiện theo Luật Giá năm 2012 và các Nghị định hướng dẫn liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (ngoại trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn toàn về chi đầu tư và chi thường xuyên), tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, và tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
Quyết định phân định rõ hạn mức giá trị tài sản và thẩm quyền thẩm định giá giữa các cấp chính quyền và đơn vị như sau:
- Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn:
- Thực hiện thẩm định giá đối với trường hợp mua, bán tài sản có giá trị dự toán từ 01 tỷ đồng đến dưới 02 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản cho một lần thực hiện (bao gồm cả lô tài sản dưới 02 tỷ đồng nhưng có ít nhất một tài sản trị giá từ 01 tỷ đồng trở lên).
- Thẩm định giá đối với lô tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán từ 02 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng cho một lần thực hiện từ nguồn ngân sách cấp tỉnh (trừ trường hợp lô tài sản có một tài sản trị giá từ 02 tỷ đồng trở lên).
- Thẩm định giá đối với việc cho thuê hoặc đi thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán từ 01 tỷ đồng trở lên cho cả thời gian thuê từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
- Thực hiện thẩm định giá đối với tất cả các trường hợp mua sắm xe ô tô.
- Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh:
- Thực hiện thẩm định giá khi mua, bán trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất.
- Thẩm định giá mua, bán tài sản có giá trị dự toán từ 02 tỷ đồng trở lên trên một đơn vị tài sản (bao gồm cả lô tài sản dưới 05 tỷ đồng nhưng có một tài sản trị giá từ 02 tỷ đồng trở lên).
- Thẩm định giá đối với lô tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán từ 05 tỷ đồng trở lên cho một lần thực hiện từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh:
- Đối với các sở, ban, ngành hoặc tương đương: Tự thực hiện thẩm định giá mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh có giá trị dự toán trên 100 triệu đồng cho một lần thực hiện của chính đơn vị mình; thực hiện thẩm định giá mua sắm có giá trị dự toán từ 500 triệu đồng trở lên đối với các đơn vị trực thuộc (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính và Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh). Đồng thời, thực hiện thẩm định giá bán, đi thuê, cho thuê tài sản đối với đơn vị mình và đơn vị trực thuộc.
- Đối với các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành: Tự thực hiện thẩm định giá mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh có giá trị dự toán dưới 500 triệu đồng cho một lần thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện thẩm định giá mua, bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản (hoặc lô tài sản dưới 01 tỷ đồng nhưng có một tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên) hoặc từ 01 tỷ đồng trở lên trên một lô tài sản từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã.
- Thực hiện thẩm định giá cho thuê, đi thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán từ 100 triệu đồng trở lên cho cả thời gian thuê từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính và Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh).
- Cơ quan, đơn vị cấp huyện và UBND cấp xã: Thực hiện thẩm định giá đối với các trường hợp mua, bán, cho thuê, đi thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã nằm ngoài phạm vi thẩm quyền của Phòng Tài chính - Kế hoạch.
- Hội đồng thẩm định giá cấp huyện: Thực hiện thẩm định giá trong các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện, trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.
- Quyền thuê doanh nghiệp thẩm định giá: Tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định giá đều có quyền thuê doanh nghiệp thẩm định giá chuyên nghiệp thực hiện nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
Quyết định quy định chi tiết về thẩm quyền thành lập, thành phần và điều kiện hoạt động của Hội đồng thẩm định giá các cấp:
- Thẩm quyền thành lập Hội đồng:
- Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh: Do Giám đốc Sở Tài chính quyết định thành lập.
- Hội đồng thẩm định giá cấp huyện: Do Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định thành lập.
- Hội đồng thẩm định giá của cơ quan, đơn vị: Do người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định giá quyết định thành lập.
- Thành phần Hội đồng thẩm định giá:
- Đối với cấp tỉnh và cấp huyện: Lãnh đạo Sở Tài chính (đối với cấp tỉnh) hoặc Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với cấp huyện) làm Chủ tịch Hội đồng. Đại diện đơn vị có tài sản cần thẩm định làm Phó Chủ tịch Hội đồng. Thành viên gồm đại diện đơn vị chuyên môn về loại tài sản cần thẩm định, đại diện đơn vị quản lý giá/tài chính của cơ quan tài chính nhà nước, và các thành viên khác tùy theo tính chất tài sản.
- Đối với cấp cơ quan, đơn vị: Lãnh đạo đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng. Thành viên gồm đại diện bộ phận chuyên môn về giá, tài chính, kế toán của đơn vị; đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính của cơ quan cấp trên (nếu có); và các thành viên khác phù hợp với đặc điểm tài sản.
- Điều kiện hoạt động và nguyên tắc làm việc:
- Hội đồng phải có ít nhất một thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính hoặc có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên chuyên ngành vật giá, thẩm định giá.
- Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể (chấm dứt hoạt động) sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao tại Quyết định thành lập. Các vấn đề phát sinh sau khi Hội đồng giải thể sẽ do cơ quan thành lập Hội đồng chủ trì giải quyết.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2022. Quyết định này thay thế khoản 5 Điều 1 Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về sửa đổi, bổ sung quy định phân công thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức, triển khai, thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về thẩm định giá trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2022/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 23 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về phân công thực hiện thẩm định giá, Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước, yêu cầu, đề nghị thẩm định giá đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ được mua, bán, đi thuê phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách (không bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).
2. Các quy định khác về thẩm định giá không quy định tại Văn bản này thực hiện theo quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội; Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá; Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi đầu tư và chi thường xuyên), tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Điều 3. Phân công thực hiện thẩm định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ
1. Sở Tài chính được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định giá trong trường hợp sau:
a) Mua, bán tài sản có giá trị dự toán từ 01 tỷ đồng đến dưới 02 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản cho một lần thực hiện (bao gồm cả trường hợp mua, bán lô tài sản có giá trị dự toán dưới 02 tỷ đồng, trong đó có một đơn vị tài sản có giá trị dự toán từ 01 tỷ đồng trở lên) hoặc từ 02 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một lô tài sản, hàng hóa, dịch vụ (không bao gồm trường hợp lô tài sản trong đó có 01 tài sản có giá dự toán từ 02 tỷ đồng trở lên) từ nguồn ngân sách cấp tỉnh (trừ tài sản là xe ô tô); cho thuê, đi thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán từ 01 tỷ đồng trở lên cho cả thời gian thuê từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
b) Mua xe ô tô.
2. Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh thực hiện thẩm định giá thuộc các trường hợp
a) Mua, bán trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất.
b) Mua, bán tài sản có giá trị dự toán từ 02 tỷ đồng trở lên trên một đơn vị tài sản (bao gồm cả mua, bán tài sản có giá trị dự toán dưới 05 tỷ đồng, trong đó có 01 đơn vị tài sản có giá trị dự toán từ 02 tỷ đồng trở lên) hoặc từ 05 tỷ đồng trở lên trên một lô tài sản, hàng hóa, dịch vụ cho một lần thực hiện từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
a) Đối với các sở, ban, ngành hoặc tương đương
- Thực hiện thẩm định giá mua sắm tài sản, hàng hóa dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh có giá dự toán trên 100 triệu cho một lần thực hiện của đơn vị mình; Thực hiện thẩm định giá mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh có giá dự toán từ 500 triệu đồng trở lên cho một lần thực hiện đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
- Thực hiện thẩm định giá bán, đi thuê, cho thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh đối với đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành hoặc tương đương: Thực hiện thẩm định giá mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh có giá dự toán dưới 500 triệu đồng cho một lần thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện thẩm định giá mua, bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản (bao gồm trường hợp lô tài sản có giá trị mua sắm dưới 01 tỷ đồng trong đó có 01 tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm) hoặc từ 01 tỷ đồng trở lên trên một lô tài sản, hàng hóa, dịch vụ cho một lần thực hiện từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã. Cho thuê, đi thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dự toán từ 100 triệu đồng trở lên cho cả thời gian thuê từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện thẩm định giá trong trường hợp mua, bán, cho thuê, đi thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Hội đồng thẩm định giá cấp huyện thực hiện thẩm định giá đối với các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.
7. Hội đồng thẩm định giá của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thẩm định giá đối với các trường hợp cần thiết theo đề nghị của bộ phận tham mưu của cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công thẩm định giá.
8. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thẩm định giá được quyền thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thực hiện nếu thấy cần thiết.
Điều 4. Quy định về Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước
1. Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước (gọi tắt là Hội đồng thẩm định giá)
a) Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá
- Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh do Giám đốc Sở Tài chính quyết định thành lập.
- Hội đồng thẩm định giá cấp huyện do Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định thành lập.
- Hội đồng thẩm định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định giá quyết định thành lập.
b) Thành phần của Hội đồng thẩm định giá
- Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh, cấp huyện
Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước cấp tỉnh do Lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng.
Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước cấp huyện do Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch làm Chủ tịch Hội đồng.
Đại diện đơn vị có tài sản cần thẩm định giá làm Phó Chủ tịch Hội đồng.
Đại diện đơn vị chuyên môn về loại tài sản cần thẩm định giá.
Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý giá, quản lý tài chính của cơ quan tài chính nhà nước.
Các thành viên khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.
- Hội đồng thẩm định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Hội đồng thẩm định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị do lãnh đạo đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định giá hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng.
Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính, kế toán của đơn vị được phân công thẩm định giá tài sản.
Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính của cơ quan cấp trên (nếu có).
Các thành viên khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.
c) Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2, Điều 28 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ: Phải có ít nhất một thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính hoặc đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá.
d) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá quyết định thành lập Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định giá.
đ) Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước làm việc theo nguyên tắc quy định tại khoản 4, Điều 28 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ.
e) Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập Hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi Hội đồng thẩm định giá chấm dứt hoạt động sẽ do cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng chủ trì xử lý.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 12 năm 2022 và thay thế khoản 5 Điều 1 Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này; tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về thẩm định giá trên địa bàn tỉnh.
2. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- 3 Thông tư 38/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 12/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá về thẩm định giá
- 1 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định nội dung về thẩm định giá trong trường hợp đi mua, thuê tài sản của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3 Quyết định 44/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND Quy định nội dung về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- 3 Thông tư 38/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 12/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá về thẩm định giá
- 7 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8 Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định nội dung về thẩm định giá trong trường hợp đi mua, thuê tài sản của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Quyết định 44/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND Quy định nội dung về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang