Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 452/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quyết định 452/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt các hệ số K thành phần làm cơ sở khoa học và pháp lý để tính toán mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:

- Quy định chi tiết về các hệ số K thành phần áp dụng (Điều 1)

Quyết định xác định rõ các hệ số K thành phần được đưa vào tính toán và các hệ số tạm thời chưa áp dụng, cụ thể như sau:

  • Hệ số K2 (Điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng): Áp dụng để phân hóa mức chi trả dựa trên vai trò và mục đích sử dụng của từng loại rừng. Giá trị hệ số K2 được quy định cụ thể:
    • Đối với rừng đặc dụng: Hệ số K2 có giá trị bằng 1,0.
    • Đối với rừng phòng hộ: Hệ số K2 có giá trị bằng 0,95.
    • Đối với rừng sản xuất: Hệ số K2 có giá trị bằng 0,90.
  • Hệ số K3 (Điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng): Áp dụng để phân biệt giữa rừng có nguồn gốc tự nhiên và rừng trồng. Giá trị hệ số K3 được quy định cụ thể:
    • Đối với rừng tự nhiên: Hệ số K3 có giá trị bằng 1,0.
    • Đối với rừng trồng: Hệ số K3 có giá trị bằng 0,90.
  • Các hệ số tạm thời chưa áp dụng:
    • Hệ số K1: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng (gồm rừng rất giàu và rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo).
    • Hệ số K4: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2)

Quy định về thời gian áp dụng, điều khoản chuyển tiếp và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 557/QĐ-UBND ngày 13/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định tạm thời áp dụng hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng từ năm 2019 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Gia Lai; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 452/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 01 tháng 8 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC HỆ SỐ K THÀNH PHẦN LÀM CƠ SỞ ĐỂ TÍNH TOÁN MỨC TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 52/TTr-SNNPTNT ngày 10/4/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt các hệ số K thành phần làm cơ sở tính toán mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

- Hệ số K2: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,0 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất.

- Hệ số K3: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,0 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng.

Riêng hệ số K1: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng, gồm rừng rất giàu và rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo và hệ số K4: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tạm thời chưa áp dụng.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quyết định 557/QĐ-UBND ngày 13/11/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời áp dụng hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng từ năm 2019 trên địa bàn tỉnh Gia Lai./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ NN và PTNT;
- Tổng cục Lâm nghiệp;
- Quỹ Bảo vệ và PTR Việt Nam;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Các thành viên HĐQL; Ban kiểm soát Quỹ;
- UBND các huyện, TX, TP;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Các đơn vị cung ứng và sử dụng DVMTR (Quỹ Bảo vệ và PTR sao gửi);
- Lưu: VT, KTTH, NL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Kpă Thuyên

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 452/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt các hệ số K thành phần làm cơ sở để tính toán mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do tỉnh Gia Lai ban hành

Số hiệu: 452/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/08/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Kpă Thuyên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2019
Tình trạng: Không xác định
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 452/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt các...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký