Giới thiệu chung về Quyết định 001/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 001/2025/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 07 năm 2025 và thay thế cho Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về cùng nội dung.
Đối tượng áp dụng hệ số K
Quy định về các hệ số K thành phần được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau đây:
- Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Môi trường tỉnh Đắk Lắk.
- Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, bao gồm: Chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp năm 2017; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với tổ chức do Nhà nước thành lập.
Quy định chi tiết về các hệ số K thành phần
Hệ số K thành phần được sử dụng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng sát với thực tế về chất lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc và mức độ khó khăn của từng khu vực rừng. Cụ thể bao gồm 4 hệ số sau:
- Hệ số K1 (Điều chỉnh theo trữ lượng rừng): Hệ số này điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa trên trữ lượng của từng loại rừng. Tiêu chí trữ lượng rừng được thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Giá trị hệ số K1 được quy định cụ thể:
- Bằng 1,00 đối với rừng giàu.
- Bằng 0,95 đối với rừng trung bình.
- Bằng 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng.
- Hệ số K2 (Điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng): Hệ số này điều chỉnh mức chi trả dựa trên mục đích sử dụng rừng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Giá trị hệ số K2 được quy định cụ thể:
- Bằng 1,00 đối với rừng đặc dụng.
- Bằng 0,95 đối với rừng phòng hộ.
- Bằng 0,90 đối với rừng sản xuất và diện tích rừng tự nhiên nằm ngoài quy hoạch lâm nghiệp.
- Hệ số K3 (Điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng): Hệ số này điều chỉnh mức chi trả nhằm phân biệt giữa rừng tự nhiên và rừng trồng. Giá trị hệ số K3 được quy định cụ thể:
- Bằng 1,00 đối với rừng tự nhiên.
- Bằng 0,90 đối với rừng trồng.
- Hệ số K4 (Điều chỉnh theo mức độ khó khăn): Hệ số này điều chỉnh mức chi trả dựa trên mức độ khó khăn của địa bàn nơi có diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, căn cứ theo phân loại các xã khu vực I, II, III do Thủ tướng Chính phủ quy định. Giá trị hệ số K4 được quy định cụ thể:
- Bằng 1,00 đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã thuộc khu vực III.
- Bằng 0,95 đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã thuộc khu vực II.
- Bằng 0,90 đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định phân loại.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định; đồng thời theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công thương; Giám đốc Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 001/2025/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 07 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CÁC HỆ SỐ K THÀNH PHẦN LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TIỀN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 172/TTr-SNNMT ngày 10/6/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng hệ số K
a) Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Môi trường;
b) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng: Gồm chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp năm 2017; Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với tổ chức do Nhà nước thành lập.
2. Các hệ số K thành phần gồm:
a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng. Tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng tự nhiên ngoài quy hoạch lâm nghiệp. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất và rừng tự nhiên ngoài quy hoạch lâm nghiệp;
c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng;
d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công thương; Giám đốc Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 07 năm 2025 và thay thế Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Lâm nghiệp 2017
- 2 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 3 Nghị định 91/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 5 Quyết định 1308/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Tây Ninh năm 2019
- 6 Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng và mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng
- 1 Quyết định 1308/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Tây Ninh năm 2019
- 2 Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng và mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng
- 4 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai